Liên kết ion sự hình thành ion Cation, Anion và bài tập – hóa 10 bài 12 – Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng

Cập nhật ngày 10/09/2022 bởi mychi

Bài viết Liên kết ion sự hình thành ion Cation, Anion và bài tập – hóa 10 bài 12 – Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://HuongLiYa.vn/ tìm hiểu Liên kết ion sự hình thành ion Cation, Anion và bài tập – hóa 10 bài 12 – Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Liên kết ion sự hình thành ion Cation, Anion và bài tập – hóa 10 bài 12 – Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng”

Đánh giá về Liên kết ion sự hình thành ion Cation, Anion và bài tập – hóa 10 bài 12 – Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng


Xem nhanh
CATION SHIELD là lá chắn sóng điện từ (phát ra ion âm) được phát triển với công nghệ độc quyền, tiên tiến và có chứa đá và khoáng chất độc đáo để giúp bảo vệ bạn khỏi các tác hại của thiết bị điện tử của bạn.

liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (ion mang điện tích dương và ion mang điện tích âm).

Bài viết gần đây
  • Bài tập luyên tập Phản ứng Oxi hóa khử - Hóa 10 bài 19

    Bài tập luyên tập Phản ứng Oxi hóa khử – Hóa 10 bài 19

    01/07/2022
  • Bài tập luyện tập Cấu tạo Vỏ nguyên tử - Hóa 10 bài 6

    Bài tập luyện tập Cấu tạo Vỏ nguyên tử – Hóa 10 bài 6

    05/03/2022
  • Nhóm Halogen: Vị trí, Cấu hình electron, Cấu tạo phân tử, Sự biến đổi tính chất Vật lý, Hóa học của Halogen - Hóa 10 bài 21

    Hóa 10 bài 21: Nhóm Halogen: Vị trí, Cấu hình electron, Cấu tạo phân tử, Sự biến đổi tính chất Vật lý, Hóa học của Halogen

    05/03/2022
  • Tính chất hoá học của Axit Sunfuric H2SO4, ví dụ và bài tập - hoá lớp 10

    ✅ Mọi người cũng xem : mờ mờ ảo ảo là gì

    Tính chất hoá học của Axit Sunfuric H2SO4, ví dụ và bài tập vận dụng

    17/01/2022

Vậy liên kết ion là gì? và kết nối ion được hình thành như thế nào? các ion cation và anion được hình thành ra sao? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

I. Sự hình thành ion Cation và Anion

Mọi Người Xem :   Quy đổi mác bê tông (M) tương ứng với cấp độ bền (B)

Bạn đang xem: liên kết ion sự hình thành ion Cation, Anion và bài tập – hóa 10 bài 12

* Ion, Cation và Anion

a) Sự hình thành ion

– Nguyên tử trung hoà về điện. Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.

b) Cation là gì?

– Các nguyên tử kim loại dễ nhường (1, 2 hoặc 3) electron ở lớp ngoài cùng để trở thành các ion mang  (1, 2 hoặc 3) đơn vị điện tích dương, gọi là cation. 

 M → Mn+ + ne

* Ví dụ: Sự hình thành ion Cation Liti

 Li → Li+ + e

sự hình thành ion Liti

– Các nguyên tử kim loại ở lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 electron đều đặn dễ dường electron để trở thành các ion dương.

 Na  → Na+ +  e

 Mg  → Mg2+  +  2e

 Al  → Al3+  +  3e

Cách gọi tên các cation: cation + tên kim loại

* Ví dụ: Na+ cation Natri.

c) Anion là gì?

– Các nguyên tử phi kim dễ nhận thêm (1, 2 hoặc 3) electron để lớp ngoài cùng đạt đến cấu hình bền của khí trơ tương ứng và trở thành các ion mang (1, 2 hoặc 3) đơn vị điện tích âm, gọi là anion.

 X + ne → Xn-

* Ví dụ: Sự hình thành ion Anion Flo

 F + 1e → F–

sự hình thành anion Flo

– Các nguyên tử phi kim đơn giản nhận 1, 2, hoặc 3 electron để lớp ngoài cùng đạt đến cấu hình bền của khí trơ và trở thành các ion âm.

 Cl  +  1e  →  Cl–

 O  +  2e  →  O2-

• Cách gọi tên các Anion: Anion + tên gốc axit (trừ O2- là anion oxit)

Mọi Người Xem :   LỊCH VŨ TRỤ

Ví dụ: F– anion Florua.

II. Ion đơn nguyên tử và Ion đa nguyên tử

1. Ion đơn nguyên tử là gì?

– Ion đơn nguyên tử là các ion tạo nên từ một nguyên tử. 

* Ví dụ: cation Li+, Na+, Mg2+, Al3+ và anion F–, S2-.

2. Ion đa nguyên tử là gì?

– Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.

* Ví dụ: cation amoni NH4+ anion hiđroxit OH– , anion sunfat SO42+.

III. Sự hình thành kết nối ION

1. liên kết ion là gì?

– Định nghĩa: liên kết ion là kết nối được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

2. Điều kiện hình thành liên kết ion

– liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

3. Đặc điểm của liên kết ion

– không bão hòa và không hoạch định.

* Ví dụ: Xét sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl. Nguyên tử Na (1s22s22p63s1) nhường 1 electron cho nguyên tử Cl (1s22s22p6), đồng thời nguyên tử Clo nhận 1 electron của nguyên tử Na để biến đổi thành anion Cl– (1s22s22p63s23p6), có thể biểu diễn quá trình trên như sau:

sự hình thành liên kết ion của NaCl

phương trình minh họa hình thành liên kết NaCl

– Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl:

 Na+ + Cl– →  NaCl

– kết nối giữa cation Na+ và anion Cl– là liên kết ion.

– Phản ứng hoá học trên có thể được biểu diễn bằng phương trình hoá học sau:

phương trình hóa học phản ứng của NaCl

IV. Tinh thể ION

1. Tinh thể NaCl

– Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dựng tinh thể ion. Trong mạng tinh thể NaCl các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương nhỏ. Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhau như hình sau:

tinh thể ion NaCl

2. Đặc điểm chung của hợp chất ion

– Tinh thể ion rất bền vững, khá rắn, khó nóng chảy và khó bay hơi. Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion rất lớn. 

Mọi Người Xem :   Nghịch duyên đừng vội than vãn, thuận duyên cũng đừng vội vui mừng.

* Ví dụ: Nhiệt độ nóng chảy của NaCl là 8000C, của MgO là 28000C.

– Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện.

V. Bài tập về kết nối ion

* Bài 1 trang 59 SGK Hóa 10: kết nối hóa học trong NaCl được hình thành là do.

A. Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

B. Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

C. Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

D. Na → Na+ + e ; Cl + e → Cl– ; Na+ + Cl– → NaCl.

Chọn đáp án đúng nhất

° Lời giải bài 1 trang 59 SGK Hóa 10:

– Đáp án đúng: D.Na → Na+ + e ; Cl + e → Cl– ; Na+ + Cl– → NaCl.

* Bài 2 trang 59 SGK Hóa 10: Muối ăn ở thể rắn là

A. Các phân tử NaCl

B. Các ion Na+ và Cl–

C. Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.

D. Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.

Chọn đáp án đúng nhất.

° Lời giải bài 2 trang 59 SGK Hóa 10:

– Đáp án đúng: C. Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều trên mỗi đỉnh.

* Bài 3 trang 60 SGK Hóa 10: a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li+) và anion oxit (O2-).

b) Những điện tích ở ion Li+ và O2- do đâu mà có?

Hy vọng với bài viết về kết nối ion, sự hình thành ion Cation, Anion và bài tập ở trên hữu ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại bình luận dưới bài viết để HayHocHoi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo Dục

Bản quyền bài viết thuộc trường THPT Sóc Trăng. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng (thptsoctrang.edu.vn)
Tags
Hóa Học 10


Các câu hỏi về cation kim loại là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê cation kim loại là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment