Ý nghĩa 18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết khi nhận và đọc kết quả – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

Cập nhật ngày 15/08/2022 bởi mychi

Bài viết Ý nghĩa 18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết khi nhận và đọc kết quả – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng

Mọi Người Xem :   "thiên bẩm" là gì? Nghĩa của từ thiên bẩm trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt
HuongLiYa tìm hiểu Ý nghĩa 18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết khi nhận và đọc kết quả – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Ý nghĩa 18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết khi nhận và đọc kết quả – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM”

Đánh giá về Ý nghĩa 18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết khi nhận và đọc kết quả – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM


Xem nhanh

Bài viết tham vấn nhằm hướng dẫn khách hàng hiểu rõ hơn về ý nghĩa các chỉ số có trong phiếu trả kết quả. Dưới đây là ý nghĩa 18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết khi đọc kết quả:

1. RBC (RED BLOOD CELLS – SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU)

  • Là số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu toàn phần.
  • giá trị bình thường đối với Nam: 4,5 – 5,8 T/L; Nữ: 3,9 – 5,2 T/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Cô đặc máu, bệnh đa hồng cầu nguyên phát, thiếu oxy kéo dài (bệnh tim, bệnh phổi…).
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, suy tủy…
Hồng cầu – Ảnh: Internet

2. HGB (HEMOGLOBIN – LƯỢNG HUYẾT SẮC TỐ)

  • Là lượng HST xuất hiện trong một đơn vị máu toàn phần. Xét nghiệm sử dụng để đánh giá tình trạng thiếu máu.
  • tổng giá trị bình thường đối với Nam: 130 – 180 g/L; Nữ: 120 – 165 g/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Cô đặc máu, thiếu oxy mạn tính…
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, máu bị hòa loãng, suy tủy…
  • giá trị chẩn đoán:

+ Chẩn đoán thiếu máu khi HGB ở phái mạnh < 130 g/L; nữ giới < 120 g/L.

+ Khi HST < 80 g/L: cân nhắc truyền máu.

+ Khi HST < 70 g/L: cần truyền máu.

+ Khi HST < 60 g/L: truyền máu cấp cứu.

3. HCT (HEMATOCRIT – THỂ TÍCH KHỐI HỒNG CẦU)

  • Là tỉ lệ thể tích khối hồng cầu trên tổng thể tích máu toàn phần.
  • tổng giá trị bình thường đối với Nam: 0,39 – 0,49 L/L; Nữ: 0,33 – 0,43 L/L.
  • Tăng trong các trường hợp: cô đặc máu, thiếu oxy mạn tính, rối loạn dị ứng, hạn chế lưu lượng máu, bệnh đa hồng cầu.
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, máu bị hòa loãng, suy tủy, thai nghén…

✅ Mọi người cũng xem : xe ô tô số sàn là gì

4. MCV (MEAN CORPUSCULAR VOLUME – THỂ TÍCH TRUNG BÌNH HỒNG CẦU)

  • Là thể tích trung bình của mỗi hồng cầu, MCV = HCT/RBC.
  • tổng giá trị bình thường: 85 – 95 fL.
  • Tăng trong các trường hợp: Thiếu VTM B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, tăng sản hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tủy, tan máu cấp…
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, suy thận mạn, nhiễm độc chì…

5. MCH (MEAN CORPUSCULAR HEMOGLOBIN – LƯỢNG HST TRUNG BÌNH HỒNG CẦU)

  • Là lượng HST xuất hiện trong mỗi hồng cầu, MCH = Hb/RBC.
  • tổng giá trị bình thường: 28 – 32 pg.
  • Tăng trong các trường hợp: thiếu máu ưu sắc hồng cầu bình thường, bệnh hồng cầu hình cầu di truyền…
  • hạn chế trong các trường hợp: thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu đang tái tạo.

✅ Mọi người cũng xem : vịnh hạ long bay được unesco công nhận là gì

6. MCHC (MEAN CORPUSCULAR HEMOGLOBIN CONCENTRATION – NỒNG ĐỘ HUYẾT SẮC TỐ TRUNG BÌNH HỒNG CẦU)

  • Là nồng độ xuất hiện trong một dung tích khối hồng cầu, MCHC = Hb/HCT.
  • giá trị bình thường: 320 – 360 g/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Mất nước ưu trương, thiếu máu ưu sắc hồng cầu bình thường…
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu đang phục hồi, thiếu máu do Folate hoặc VTM B12, xơ gan, nghiện rượu…

7. RDW (RED DISTRIBUTION WIDTH – DẢI/ ĐỘ RỘNG PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC HỒNG CẦU)

  • Đánh giá mức độ đồng đều đặn về kích thước giữa các hồng cầu.
  • giá trị bình thường: 11 – 15%
  • tổng giá trị chẩn đoán:

+ RDW tăng kết hợp MCV tăng: Thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympo mạn.

+ RDW tăng kết hợp MCV bình thường: Nguy cơ thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin.

+ RDW tăng kết hợp MCV hạn chế: Do thiếu sắt, sự phân mảng hồng cầu, bệnh thalassemia.

✅ Mọi người cũng xem : low g là gì

8. WBC (WHITE BLOOD CELLS – SỐ LƯỢNG BẠCH CẦU)

  • Là số lượng tế bào bạch cầu xuất hiện trong một thể tích máu toàn phần.
  • tổng giá trị bình thường: 4 – 10 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Viêm, nhiễm khuẩn, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu, sử dụng một số thuốc như corticosteroid…
  • Giảm trong các trường hợp: Suy tủy, nhiễm virus, dị ứng, nhiễm khuẩn gram âm nặng…

9. NEU (NEUTROPHIL – BẠCH CẦU HẠT TRUNG TÍNH)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt trung tính.
  • giá trị bình thường: 43 – 76 % hoặc 2 – 8 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Nhiễm trùng cấp tính (viêm phổi, viêm ruột thừa, áp se…), nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật lớn mất thường xuyên máu, căng thẳng, một số ung thư, bệnh bạch cầu dòng tủy…
  • hạn chế trong các trường hợp: nhiễm độc nặng, sốt rét, nhiễm virus, suy tủy, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, sau xạ trị…

✅ Mọi người cũng xem : cửa vũ môn là gì

10. EO (EOSINOPHIL – BẠCH CẦU HẠT ƯA ACID)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa acid.
  • tổng giá trị bình thường: 2 – 4% hoặc 0,1 – 0,7 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: nhiễm ký sinh trùng, dị ứng, một vài bệnh máu…
  • Giảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn cấp, các phản ứng miễn dịch, dùng các thuốc corticoid…

11. BASO (BASOPHIL – BẠCH CẦU HẠT ƯA BASE)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa base.
  • giá trị bình thường: 0 – 1% hoặc 0.01 – 0,25 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: nhiễm độc, tăng sinh tủy, các rối loạn dị ứng…
  • hạn chế trong các trường hợp: nhiễm khuẩn cấp, các phản ứng miễn dịch, sử dụng các thuốc corticoid…

12. LYM (LYMPHOCYTE – BẠCH CẦU LYMPHO)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu lympho.
  • giá trị bình thường: 17 – 48% hoặc 1 – 5 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: nhiễm khuẩn mạn, chứng tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn và virus, bệnh bạch cầu dòng lymphomanj, viêm loét đại tràng, suy thượng thận…
  • Giảm trong các trường hợp: nhiễm khuẩn cấp, dùng thuốc corticoid…

✅ Mọi người cũng xem : phi tiêu tiếng anh là gì

13. MONO (MONOCYTES – BẠCH CẦU MONO)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu Mono.
  • tổng giá trị bình thường: 4 – 8% hoặc 0,2 – 1,5 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: nhiễm virus, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, các ung thư, viêm ruột, bệnh bạch cầu dòng mono, u lympho, u tủy…
  • hạn chế trong các trường hợp: nhiễm máu bất sản, bệnh bạch cầu dòng lympho, sử dụng thuốc corticoid…

✅ Mọi người cũng xem : mặc quần trái là điềm gì

14. PLT (PLATELET – SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU)

  • Là số lượng tiểu cầu xuất hiện trong một đơn vị máu toàn phần.
  • tổng giá trị bình thường: 150 – 400 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: hội chứng rối loạn sinh tủy, dị ứng, ung thư, sau cắt lách…
  • Giảm trong các trường hợp:

+ Giảm sản xuất: suy tủy, xơ gan, nhiễm virus ảnh hưởng đến tủy xương (Dengue, Rubella, Viêm gan B,C…), bệnh hạn chế tiểu cầu, hóa trị…

+ Tăng phá hủy: phì đại lách, đông máu rải rác trong lòng mạch, các kháng thể kháng tiểu cầu…

15. MPV (MEAN PLATELET VOLUME – THỂ TÍCH TRUNG BÌNH TIỂU CẦU)

  • Là chỉ số đánh giá dung tích trung bình của tiểu cầu trong mẫu máu xét nghiệm.
  • tổng giá trị bình thường: 5 – 8 fL.
  • Tăng trong các trường hợp: bệnh tim mạch sau nhồi máu cơ tim, ĐTĐ, tiền sản giật, hút thuốc lá, cắt lách, căng thẳng, nhiễm độc do tuyến giáp…
  • Giảm trong các trường hợp: thiếu máu do bất sản, hóa trị, bạch cầu cấp, lupus ban đỏ, Giảm sản tủy xương…

✅ Mọi người cũng xem : quần slim là gì

16. PCT (PLATELETCRIT – THỂ TÍCH KHỐI TIỂU CẦU)

  • giá trị bình thường: 0,016 – 0,036 L/L.
  • Tăng trong các trường hợp: ung thư đại trực tràng…
  • Giảm trong các trường hợp: nhiễm nội độc tố, nghiện rượu…

✅ Mọi người cũng xem : phụ mẫu chi dân là gì

17. PDW (PLATELET DISTRIBUTION WIDTH – DẢI/ ĐỘ RỘNG PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC TIỂU CẦU)

  • giá trị bình thường: 11 – 15%.
  • Tăng trong các trường hợp: ung thư phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn huyết…
  • Giảm trong các trường hợp: nghiện rượu…

Xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm thường tiến hành định kỳ 6 tháng – 1 năm/1 lần, đặc biệt với nhóm người có nguy cơ cao.

✅ Mọi người cũng xem : mạch tạo xung đa hài là gì

18. P-LCR (PLATELET LARGER CELL RATIO – TỶ LỆ TIỂU CẦU CÓ KÍCH THƯỚC LỚN)

– Là tỷ lệ phần trăm của tiểu cầu có thể tích vượt quá giá trị bình thường của thể tích tiểu cầu là 12 fL trong tổng số lượng tiểu cầu.

– giá trị bình thường: 0,13 – 0,43% hoặc 150 đến 500 Giga/L

– P-LCR tăng (thường kết hợp MPV tăng) được coi là một chỉ số về yếu tố nguy cơ liên quan đến các biến cố thiếu máu cục bộ/ huyết khối và nhồi máu cơ tim.

HEALTH VIỆT NAM 



Các câu hỏi về chỉ số neu là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chỉ số neu là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết chỉ số neu là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết chỉ số neu là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết chỉ số neu là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về chỉ số neu là gì


Các hình ảnh về chỉ số neu là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo tin tức về chỉ số neu là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu thông tin chi tiết về chỉ số neu là gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://huongliya.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://huongliya.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment