Chủ ngữ và các thể dạng của chủ ngữ trong tiếng Anh

Cập nhật ngày 05/12/2022 bởi mychi

Bài viết Chủ ngữ và các thể dạng của chủ ngữ trong tiếng Anh thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng HuongLiYa tìm hiểu Chủ ngữ và các thể dạng của chủ ngữ trong tiếng Anh trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Chủ ngữ và các thể dạng của chủ ngữ trong tiếng Anh”

Đánh giá về Chủ ngữ và các thể dạng của chủ ngữ trong tiếng Anh


Xem nhanh
TẤT CẢ CẦN BIẾT VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN - BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN
👉 Link full bài tập: https://bit.ly/2VwPLrB

- Câu điều kiện là một trong những ngữ pháp quan trọng cần chú ý trong IELTS. Đặc biệt là khi sử dụng cho Speaking. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu cho các bạn những thông tin về câu điều kiện loại 0, 1, 2,3, 4 và bài tập thực hành nhé.

I. Định nghĩa

Câu điều kiện - Conditional sentences là dạng câu dùng để thể hiện những giả thiết khác nhau với điều kiện và hành động xảy ra. Nó tương tự câu nói Nếu – Thì trong tiếng Việt.

Hai vế của câu điều kiện:

- Mệnh đề điều kiện Cause hay gọi là mệnh đề If, mệnh đề nêu lên điều kiện, mệnh đề phụ.

- Mệnh đề kết quả Result - mệnh đề chính.

1. Câu điều kiện loại 0

Là câu điều kiện diễn tả thói quen hay sự thật hiển nhiên. Loại câu này đơn giản sử dụng thì hiện tại đơn. Điều kiện thực hiện được và có kết quả tất yếu diễn ra.

2. Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu sử dụng khi điều kiện có thực ở hiện tại. Điều kiện này có thể là hiện tại hoặc tương lai. Thời gian ở câu điều kiện loại 1 là now – future và tình huống là có thật.

3. Câu điều kiện loại 2

Là câu sử dụng điều kiện không có thật ở hiện tại, điều kiện trái với thực tế ở thời điểm hiện tại.

4. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ với kết quả giả định.

Cùng thực hành về câu điều kiện nhé!

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Subscribe IELTS Fighter nhận thông báo video mới nhất để không bỏ lỡ các video bài học thú vị, ngay tại link này nhé:
https://www.youtube.com/IELTSFighter
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Tham khảo thêm video từ vựng hay khác:
👉 Khóa học IELTS Listening online: https://bit.ly/37GITOc
👉 Chuỗi bài học ngữ pháp chuyên sâu: https://bit.ly/39lov2m
👉 IELTS Speaking band 7+ |New Sample Test with subtitles: http://bit.ly/2JG8n1y
-----------------------------------------------------------------------------------------------------

Theo dõi lộ trình học tập vô cùng đầy đủ để các bạn có thể học IELTS Online tại IELTS Fighter qua các bài viết sau:

💜 Lộ trình tự học 0 lên 5.0: http://bit.ly/2kJtIxy
💜 Lộ trình từ học 5.0 lên 6.5: http://bit.ly/2lVWV8H

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Xem thêm các khóa học theo lộ trình tại đây nhé:

👉 KHÓA HỌC IELTS MỤC TIÊU 5.0-5.5: http://bit.ly/2LSuWm6
👉 KHÓA HỌC BỨT PHÁ MỤC TIÊU 6.0-6.5: http://bit.ly/2YwRxuG
👉 KHÓA HỌC TRỌN GÓI 7.0 IELTS CAM KẾT ĐẦU RA: http://bit.ly/331M26x

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
IELTS Fighter - Tiên phong Phổ cập IELTS cho người Việt
Hệ thống cơ sở trải dài từ Bắc vào Nam
- Đào tạo các khóa IELTS online/offline
- Cam kết đầu ra bằng văn bản
► HÀ NỘI
★ 44 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy
★ 388 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên
★ 456 Xã Đàn, Đống Đa
★ 18 LK6C Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông
★ 737 Quang Trung, Hà Đông
★ 22 Nguyễn Hoàng (gần bến xe Mỹ Đình)
★ 107 Xuân La, Số nhà D21, P. Xuân Tảo, Q. Bắc Từ Liêm (Tây Hồ)
★ 214 Trường Chinh, Ngã Tư Sở, Q. Đống Đa
► HỒ CHÍ MINH
★ A11 Bà Hom, P13, Q6
★ 94 Cộng Hòa, Tân Bình
★ 85 Điện Biên Phủ, Bình Thạnh
★ 49F Phan Đăng Lưu, P. 3, Q. Bình Thạnh
★ L39.6, khu Cityland, 18 Phan Văn Trị, Gò Vấp
★ 350 đường 3/2, P12, Q10
★ 66B Hoàng Diệu 2 Thủ Đức
★ 129 Nguyễn Thị Thập, Q7
★ 926B Tạ Quang Bửu, P5, Q8
★ 386 Nguyễn Thị Minh Khai, P5, Q3
★ 76 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q.12
★ 316 Võ Văn Ngân, P. Bình Thọ, Tp. Thủ Đức
★ 278 Lũy Bán Bích, P. Hòa Thạnh, Q. Tân Phú
► ĐỒNG NAI
★ R76, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP. Biên Hòa
► BÌNH DƯƠNG
★ 9-11 đường Yersin, TP. Thủ Dầu Một
► NGHỆ AN
★ 74 Đường Hermann, P. Hưng Phúc, TP. Vinh
► ĐÀ NẴNG
★ 233 Nguyễn Văn Linh, Thanh Khê
★ 254 Tôn Đức Thắng, Q. Liên Chiểu
★ 226 Ngũ Hành Sơn, P. Mỹ An, Q. Ngũ Hành Sơn
► HẢI PHÒNG
★ 428 Lạch Tray, Ngô Quyền
► BẮC NINH
★ 498 Ngô Gia Tự, P. Tiền An

-----------------------------------------------------------------------------------------------------

🍓Website: https://ielts-fighter.com/
🍓Fanpage:https://www.facebook.com/ielts.fighter
🍓Group:https://www.facebook.com/groups/ieltsfighter.support/
🍓Hotline: 0903 411 666

#IELTSFighter

Có một đặc điểm cấu thành câu trong tiếng Anh gần giống với tiếng Việt. Đó là, cấu trúc cấu trúc tạo thành một câu bao gồm có chủ ngữ và vị ngữ bổ sung về nghĩa cho nhau. Ở bài lý thuyết này Vietop sẽ cùng các bạn tìm hiểu thông tin về chủ ngữ trong tiếng Anh, các dạng và cách thể hiện chủ ngữ theo một cách nào đó chính xác nhất nha và ngoài ra nếu bạn đang muốn luyện thi IELTS Vietop cách làm sao giúp bạn đạt điểm tốt thì mời bạn xem qua ” Cách làm chủ ngữ pháp trong IELTS Writing giúp bạn đạt 8.0 đơn giản “

Định nghĩa “Chủ ngữ” là gì?

Chủ ngữ trong câu đóng vai trò là chủ thể chính (sự việc/ sự việc/ người) thực hiện hành động được mô tả trong câu.

E.g: 

  • A dog is running around the back yard. (Một chú chó đang chạy vòng quanh sân sau.)

→ “A dog” (một chú chó) là chủ ngữ thực hiện hành động “running around the back yard” (chạy vòng quanh sân sau) được đề cập ở vế vị ngữ phía sau. 

  • Dane told a story about a vampire – The Count Dracula. (Dane đã kể một câu chuyện về ma cà rồng – Bá Tước Dracula.)

→ “Dane” (tên riêng) là chủ ngữ thực hiện hành động “told a story about a vampire – The Count Dracula” (đã kể một câu chuyện về ma cà rồng – Bá Tước Dracula).

Chủ ngữ thường được thể hiện trong câu dưới 3 dạng chính: danh từ, đại từ và dạng đặc biệt. Dưới đây chúng ta cùng nhau tìm hiểu rõ về 3 dạng vai trò của chủ ngữ này nhé.

KHUNG GIỜ VÀNG – ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

✅ Mọi người cũng xem : gấp quần áo tiếng anh là gì

Các thể dạng của chủ ngữ trong tiếng Anh:

✅ Mọi người cũng xem : bệnh giang mai là gì

Khi chủ ngữ là cụm danh từ: 

HUỲNH CÔNG NGHIỆP | CHỦ NGỮ TÂN NGỮ TIẾNG ANH

Mô tả video

HUỲNH CÔNG NGHIỆP | CHỦ NGỮ TÂN NGỮ TIẾNG ANHnn#HuynhCongNghiep #ChuNguTanNgu #DaiTuNhanXungnnNỘI DUNG VIDEO:n- Bạn sẽ biết được cấu trúc của một câu tiếng Anh là như thế nào.n- Bạn sẽ nắm được trong tiếng Anh có những Chủ Ngữ Tân Ngữ nào.nn► Giới thiệu về Huỳnh Công Nghiệp:n- Thủ khoa ngành Marketing u0026 Sales trường FPT Polytechnic năm 2019n- Founder u0026 CEO trung tâm Anh ngữ Super Hero English nn► Mạng xã hội Huỳnh Công Nghiệp: nhttps://www.facebook.com/nghiepbrian nhttps://www.instagram.com/nghiepbrian nhttps://www.tiktok.com/@nghiepbriannhttps://www.twitter.com/nghiepbriannn► Email: [email protected] nn► Trung tâm Anh ngữ Super Hero English:nhttps://many.fan/superhero nn#huynhcongnghiep #nghiephuynh

Mọi Người Xem :   Cách Phân Biệt Nick Facebook Ảo Là Gì ? Những Mục Đích Của Việc Tạo Nick Clone

Danh từ: 

Danh từ là một thể dạng chủ ngữ phổ biến trong tiếng Anh. Danh từ thường biểu đạt cho khái niệm, sự vật, sự việc, hiện tượng, con người, con vật.

E.g: 

  • A leopard is chasing a horse.  (Một con báo đốm đang đuổi theo một con ngựa.)
  • This house is the biggest house in this area. (Căn nhà này là căn nhà to nhất khu này.)
  • My friends ask me to help them to do their homework. (Những người bạn của tôi nhờ tôi giúp họ để làm bài tập của họ.)

✅ Mọi người cũng xem : thể khảm là gì

Danh từ bổ nghĩa cho danh từ: 

Danh từ bổ nghĩa cho danh từ, tức khi hai danh từ đứng cạnh nhau, bổ sung và làm rõ về nghĩa cho nhau tạo thành một cụm danh từ. 

E.g:

  • Our history teacher is an enthusiastic person. (Giáo viên dạy sử của chúng ta là một người nhiệt huyết.) → History teacher = giáo viên (dạy) lịch sử
  •  The emergency room went crazy after that traffic accident. (Phòng cấp cứu đã trở nên điên cuồng sau tai nạn giao thông đó.) →  Emergency room = Phòng cấp cứu

Xem thêm: Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject – Verb agreement)

Tính từ: 

Đối với cụm danh từ có tính từ đứng phía trước danh từ để bổ sung thêm nghĩa về đặc điểm/ tính chất của danh từ (sự vật, sự việc, người  vật) được nhắc đến. 

E.g: 

  • An old woman came here to buy an umbrella. (Một người phụ nữ lớn tuổi đã đến đây để mua một chiếc ô.) → old (adj) = già; woman (n) = người phụ nữ
  • This tricky game makes me căng thẳng a couple of times. (Trò chơi khó nhằn này đã làm tôi stress đôi ba lần.) → tricky (adj): điều kiện; game (n) = trò chơi.

Xem thêm: Cách dùng Tính từ ghép (Compound Adjective) trong IELTS Writing

Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ:

Khi cụm danh từ đã có sẵn tính từ để thể hiện tính chất/ đặc điểm của danh từ được đề cập đến và bạn muốn thể hiện thêm mức độ, trạng thái của tính chất/ đặc điểm đó thì có thể sử dụng thêm trạng từ để bổ sung thêm về nghĩa. 

Mọi Người Xem :   Brand là gì? Phân biệt giữa Brand và Trademark

Trạng từ sẽ không bổ nghĩa cho danh từ, trong một cụm danh từ trạng từ chỉ có thể bổ sung về nghĩa cho tính từ. 

E.g: 

  • That extremely good match made our high school have to be proud of our team. (Trận đấu cực kỳ xuất sắc đó đã làm trường trung học của công ty chúng tôi phải tự hào về đội của tôi.) → extremely (adv) = cực kỳ, vô cùng (đặc biệt) ; good (adj) = tốt ; match (n) = trận đấu
  • The most beautiful dress in this fashion store is being fixed for a high fashion model. (Chiếc váy đẹp nhất trong cửa hàng thời trang này đã đang được sửa cho một người mẫu thời trang cao cấp.) → most (adv) = hơn hết, nhất ; beautiful (adj) = xin phéph đẹp ; dress (n) = chiếc váy. 

✅ Mọi người cũng xem : trò chơi nổ hũ là gì

Từ hạn định:

Các từ hạn định (determiners) thường đứng trước để bổ sung về nghĩa về số lượng, vị trí/ khoảng cách, để chỉ sự vật, sự việc được nhắc đến. 

  • Mạo từ không xác định: a, an 

E.g: 

  • A cat (một con mèo), a car (một chiếc xe ô tô), a horse (một con ngựa), a boat (một chiếc thuyền), a champion (một nhà vô địch),…
  • An umbrella (một cây dù), an apple (một quả táo), an hour (một giờ), an octopus (một con bạch tuộc),…
  • Mạo từ xác định: the 

E.g: 

  • The house (căn nhà), the captain (thuyền trưởng, đội trưởng), the debt (khoản vay), the bank (ngân hàng), the capital (thủ đô, vốn),….
  • Từ để chỉ: This (này), that (đó, kia), these (này), those (đó, kia)
  • Từ sở hữu: Gồm 7 từ: my (của tôi), your (của bạn), his (của anh ấy), her (của cô ấy), its (của nó), our (của chúng ta), their (của họ) tương ứng với các đại từ nhân xưng I (tôi), you (bạn), he (anh ấy), she (cô ấy), it (nó), we (Chúng Tôi), they (họ).

✅ Mọi người cũng xem : bóp tiền tiếng anh là gì

Cụm giới từ:

  • Cụm giới từ sẽ bổ sung thêm về nghĩa cho danh từ về nơi chốn, địa điểm. 
  • Theo sau giới từ có khả năng là một cụm danh từ hoặc một đại từ hoặc một động từ V-ing.
  • Cụm giới từ thường sẽ đứng sau cùng để bổ nghĩa cho danh từ được nhắc đến. 

E.g: 

  • My best extraordinary student in this university is a champion of a Math contest. (Học sinh vượt trội nhất của tôi trong trường đại học này là một quán quân của một cuộc thi Toán.)
  • Our lovely friends in the backyard are also my best friends. (Những người bạn đáng yêu ở sân sau cũng là những người bạn thân nhất của tôi.)

Mệnh đề quan hệ:

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

E.g: 

  • My really smart student, who is standing right there, won the cup of a Math contest. (Học sinh cực kì thông minh của tôi, người mà đang đứng ở đó, đã thắng chiếc cúp của một cuộc thi toán.)
  • That rarely convenient soap, which is in the bathroom, makes me feel comfortable. (Xà phòng hiếm đó, cái ở trong phòng tắm, khiến tôi cảm thấy dễ chịu.)

To + Verb

Cấu trúc to + Verb (to + động từ nguyên mẫu) đứng phía sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ trong một vài trường hợp đặc biệt.

E.g: 

  • My first foreign teacher to teach English…… (Giáo viên bản xứ đầu tiên của tôi dạy tiếng Anh…)
  • My first close friend to visit my house… (Người bạn thân đầu tiên của tôi đến thăm nhà tôi…)

Công thức tổng quát của cụm danh từ:

Chủ ngữ trong tiếng Anh công thức tổng quát của cụm danh từ
Chủ ngữ trong tiếng Anh công thức tổng quát của cụm danh từ

Trong đó:

  • bắt buộc phải có danh từ chính,
  • Nhưng không nhất thiết phải có đầy đủ các thành phần còn lại.

Khi chủ ngữ là đại từ:

Đại từ là có chức năng đại diện cho một cụm danh từ đã được đề cập trước đó trong câu. 

E.g: 

  • My boyfriend is a doctor. My boyfriend can help many patients. (Bạn trai tôi là bác sĩ. Bạn trai tôi có khả năng giúp rất nhiều bệnh nhân.)

→ My boyfriend is a doctor. He can help many patients. (Bạn trai tôi là bác sĩ. Anh ấy có thể giúp rất thường xuyên bệnh nhân.)

**Lưu ý: Đây cũng là một phương pháp tránh lỗi lặp từ. 

✅ Mọi người cũng xem : oto bản e là gì

một số dạng đặc biệt của chủ ngữ: 

Dạng động từ thêm -ing (V-ing):

E.g:

  • Reading English books is my favorite. (Đọc sách tiếng Anh là sở thích của tôi.)
  • Drawing castles is my job. (Vẽ những tòa lâu đài là công việc của tôi.)

Dạng động từ To + động từ nguyên mẫu (To+ Verb)

E.g: 

  • To travel is my hobby. (Đi du lịch là sở thích của tôi.)
  • To hang out is quite difficult for me. (Để đi chơi khá là khó khăn với tôi.)

Dạng that clause (mệnh đề bắt đầu bằng từ that và có chủ ngữ vị ngữ riêng nằm bên trong nó):

E.g:

  • That the instructor canceled the final exam surprised the class. (Giảng viên đã hủy bài kiểm tra cuối kì đã làm lớp học ngạc nhiên.)

✅ Mọi người cũng xem : eiu là trường gì

CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA CHỦ NGỮ:

Công thức tổng quát chủ ngữ trong tiếng Anh
Công thức tổng quát chủ ngữ trong tiếng Anh

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh về Máy tính

Hy vọng qua bài viết này, các bạn đã “nằm lòng” đầy đủ các kiến thức về chủ ngữ trong tiếng Anh và nhớ ôn tập và rèn luyện thêm bài tập không ngừng nâng cấp bản thân mình lên bạn sẽ thành công hơn Vietop chúc bạn học tốt



Các câu hỏi về chủ ngữ vị ngữ trong tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chủ ngữ vị ngữ trong tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết chủ ngữ vị ngữ trong tiếng anh là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết chủ ngữ vị ngữ trong tiếng anh là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết chủ ngữ vị ngữ trong tiếng anh là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về chủ ngữ vị ngữ trong tiếng anh là gì


Các hình ảnh về chủ ngữ vị ngữ trong tiếng anh là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm thông tin về chủ ngữ vị ngữ trong tiếng anh là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu thông tin về chủ ngữ vị ngữ trong tiếng anh là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://huongliya.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://huongliya.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

One Response

  1. Nhok24199 Chu
    01/10/2019

Add Comment