Điều kiện, thủ tục làm giấy chủ quyền nhà đất, sở hữu nhà ở

Cập nhật ngày 04/12/2022 bởi mychi

Bài viết Điều kiện, thủ tục làm giấy chủ quyền nhà đất, sở hữu nhà ở thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://HuongLiYa.vn/ tìm hiểu Điều kiện, thủ tục làm giấy chủ quyền nhà đất, sở hữu nhà ở trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Điều kiện, thủ tục làm giấy chủ quyền nhà đất, sở hữu nhà ở”

Đánh giá về Điều kiện, thủ tục làm giấy chủ quyền nhà đất, sở hữu nhà ở


Xem nhanh
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

CHUYỂN KHOẢN GIÚP ỦNG HỘ KÊNH HOẠT ĐỘNG:
- Chủ tài khoản: Nguyễn Đoàn Khuê
- Số tài khoản: 6907215099421
- Tên ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp u0026 Phát triển nông thôn

LIÊN HỆ HỖ TRỢ:
- Điện thoại: +84 - 0888464922
- Blogger: https://nguyendoankhue.blogspot.com
- Ngã Sanh: https://www.facebook.com/ngasanh.cailay
- Nghề Nông: https://www.facebook.com/nghenong.cailay
- Facebook: https://www.facebook.com/nguyendoankhue92

giấy tờ làm chủ quyền nhà đất là vấn đề quan trọng yêu cầu thực hiện đúng quy định của luật. Vì vậy, cá nhân cần nắm rõ các thông tin liên quan để tránh xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện.

Trong bài viết này, Chúng Tôi sẽ gửi đến Quý khách những thông tin hữu ích về Thủ tục làm chủ quyền nhà đất để giúp Quý khách tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện một cách tối ưu nhất.

Cơ sở pháp lý

  • Điều 100 Luật Đất đai 2013.
  • Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một vài điều của Luật Đất đai.
  • Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định cụ thể một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
  • Khoản 16, bổ sung 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 01/06/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định cụ thể thi hành Luật Đất đai.

Xem thông tin trên giấy chứng nhận chủ quyền nhà ở

Mô tả video

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. nnCHUYỂN KHOẢN GIÚP ỦNG HỘ KÊNH HOẠT ĐỘNG:n- Chủ tài khoản: Nguyễn Đoàn Khuên- Số tài khoản: 6907215099421n- Tên ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp u0026 Phát triển nông thônnnLIÊN HỆ HỖ TRỢ:n- Điện thoại: +84 – 0888464922n- Blogger: https://nguyendoankhue.blogspot.comn- Ngã Sanh: https://www.facebook.com/ngasanh.cailayn- Nghề Nông: https://www.facebook.com/nghenong.cailayn- Facebook: https://www.facebook.com/nguyendoankhue92

Làm chủ quyền nhà đất là gì?

Thủ tục làm chủ quyền dùng đất là quy trình các bước mà chủ đất cần thực hiện để hợp thức hóa quyền sử dụng đất của mình theo quy định của luật, nghĩa là phải xin phép cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục làm chủ quyền nhà đất chính là trình tự xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
giấy tờ làm chủ quyền nhà đất chính là trình tự xin cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Mô tả video

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.nnQuý Cô, Chú, Anh, Chị và các Bạn cũng nên lưu ý về điều kiện để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất là:n- Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp một số trường hợp cụ thể mà pháp luật có quy định khác.n- Đất không có tranh chấp;n- Quyền sử dụng đất chuyển nhượng không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải còn trong thời hạn sử dụng đất.nnCHUYỂN KHOẢN GIÚP ỦNG HỘ KÊNH HOẠT ĐỘNG:n- Chủ tài khoản: Nguyễn Đoàn Khuên- Số tài khoản: 6907215099421n- Tên ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp u0026 Phát triển nông thônnnLIÊN HỆ HỖ TRỢ:n- Điện thoại: +84 – 0888464922n- Blogger: https://nguyendoankhue.blogspot.comn- Ngã Sanh: https://www.facebook.com/ngasanh.cailayn- Nghề Nông: https://www.facebook.com/nghenong.cailayn- Facebook: https://www.facebook.com/nguyendoankhue92

Mọi Người Xem :   Top 10 Trùm Trường Là Gì - Vozz

✅ Mọi người cũng xem : tiêu chuẩn glp là gì

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hộ gia đình đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Đã được cấp giấy chứng nhận quyền được dùng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quy trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) hồ sơ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền dùng đất hoặc của cải/tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

e) hồ sơ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật;

f) giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) những loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý:

giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất bao gồm:

  1. Bằng khoán điền thổ.
  2. Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
  3. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
  4. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
  5. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
Điều kiện, hồ sơ làm chủ quyền nhà đất
Điều kiện, hồ sơ làm chủ quyền nhà đất
  1. Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
  2. các loại hồ sơ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

Hiểu rõ về Thượng viện – Hạ viện chỉ với 5 phút

Mô tả video

Hiểu rõ về Thượng viện – Hạ viện chỉ với 5 phútn—————————————————————————————nDonate cho KTTV:nTechcombank: 19035547651013 nCTK: VU HOANG DUONG (chi nhánh Hoàng Gia – HN)nMomo: 0396.140.774 (PHAM THI THU HUONG)nCổng Donate: https://playerduo.com/kttvofficialn♥ Link Khóa học Tâm lý, Tiếng Anh, Thuyết Trình, … : https://bit.ly/KTTV-Learnn♥ Mua sản phẩm ủng hộ KTTV: https://bit.ly/KTTV-SalenCảm ơn bạn đã ủng hộ! ♥n#KienThucThuVi #Kiến_thức #Thú_vị

✅ Mọi người cũng xem : ánh sáng màu không đơn sắc là gì

Thủ tục làm chủ quyền nhà đất

Điều 70 Mục 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự thực hiện hồ sơ làm chủ quyền nhà đất như sau:

1. Người dùng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm hồ sơ đăng ký.

2. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, của cải/tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

Mọi Người Xem :   Diễn dàn tuyển sinh

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có hồ sơ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

Trường hợp đăng ký của cải/tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng của cải/tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có hồ sơ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập của cải/tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về vận hành xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người dùng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra giấy tờ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

hồ sơ làm chủ quyền nhà đất được quy định cụ thể tại Điều 70 Mục 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Thủ tục làm chủ quyền nhà đất được quy định chi tiết tại Điều 70 Mục 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp giấy tờ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về vận hành xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra giấy tờ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp rất cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

e) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có hồ sơ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi ngay so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý Nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý Nhà nước đối với của cải/tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

f) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp giấy tờ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

Mọi Người Xem :   25 mục tiêu tương lai cho sự nghiệp và cuộc sống của bạn

4. Trong Thủ tục làm chủ quyền nhà đất, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết liệt cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người dùng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có mong muốn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

>>> Xem thêm: Tỉm hiểu thêm về hồ sơ làm sổ hồng mới nhất

Tư vấn hồ sơ làm chủ quyền nhà đất

Chuyên viên: Phan Hiền

Làm giấy chủ quyền nhà đất tùy từng trường hợp cụ thể mà có sự thay đổi trong việc chuẩn bị hồ sơ tương đương Thủ tục thực hiện. Vì vậy, để đảm bảo thời gian hoàn thành nhénh nhất và tránh những thiếu sót có khả năng xảy ra, Quý khách nên nhờ đến sự hỗ trợ từ các đơn vị chuyên tư vấn Thủ tục làm chủ quyền nhà đất.

Với đội ngũ luật sư giỏi, tận tâm và luôn đặt lợi ích khách hàng lên trên hết, công ty Luật Vạn Tín cam kết có khả năng giúp Quý khách giải quyết các vấn đề về pháp luật nhà đất nhénh chóng, đặc biệt là hồ sơ làm giấy chủ quyền nhà đất.

Đặc biệt, đội ngũ luật sư của công ty chúng tôi còn sẵn sàng đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án để giúp Quý khách giải quyết các tranh chấp về nhà đất, bao gồm: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất, tranh chấp hợp đồng đặt cọc, tranh chấp hợp đồng góp vốn, tranh chấp lối đi chung, tranh chấp tường chung,…

ngoài ra, Doanh nghiệp Luật Vạn Tín còn hỗ trợ tư vấn trực tuyến và nhận giấy tờ tận nơi nhằm giúp Quý khách tối ưu thời gian, chi phí.

Mọi thông tin cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Luật sư Phạm Thị Nhàn              

ĐT:  0968.605.706

công ty Luật TNHH Vạn Tín

ĐT: 028.7309.6558             

Website: https://luatvantin.com.vn/

Địa chỉ: Số 7 Đường số 14, Khu đô thị mới Him Lam, phường Tân Thuận, Quận 7, TP.HCM



Các câu hỏi về chủ quyền nhà là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chủ quyền nhà là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết chủ quyền nhà là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết chủ quyền nhà là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết chủ quyền nhà là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về chủ quyền nhà là gì


Các hình ảnh về chủ quyền nhà là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm báo cáo về chủ quyền nhà là gì tại WikiPedia

Bạn nên xem thêm nội dung chi tiết về chủ quyền nhà là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://huongliya.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://huongliya.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

One Response

  1. minh phan
    13/11/2020

Add Comment