Môn logic học đại cương là gì

Cập nhật ngày 20/09/2022 bởi mychi

Bài viết Môn logic học đại cương là gì thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Hường Liya tìm hiểu Môn logic học đại cương là gì trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Môn logic học đại cương là gì”

Đánh giá về Môn logic học đại cương là gì


Xem nhanh
Bài giảng môn Logic học cho SV: Logic học Khái niệm phần 1
Bài giảng cung cấp cho SV một số vấn đề về Khái niệm trong Logic học:
- Khái niệm là gì
- Cấu trúc khái niệm
- Phân chia khái niệm
- Định nghĩa khái niệm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây  (428.85 KB, 56 trang )

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LOGIC HỌCCHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ Ý NGHĨA CỦA LOGIC HỌC1. Logic hoc là gì ?+ Logic học là bộ môn khoa học thống kê những quy luật của tư duy nhằm đạt tới chân lý.2. Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ:- Tư duy và ngôn ngữ là hai phạm trù thuộc 2 lĩnh vực khác nhau: tư duy là phạm trù thuộc về logic họccòn ngôn ngữ là phạm trù thuộc ngôn ngữ học- Tư duy: Là sự phản ánh gián tiếp trừu tượng và khái quát những đặc tính bản chấtcủa sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan vào bộ não của con người trong quy trình hoạt động thựctiễn cải biến thế giới xung quanh.- Ngôn ngữ là hệ thông tín hiệu toàn diện để thể hiện các tư tưởng  đầu tiên dưới dạng tổ hợp các âmthanh, sau đó dưới dạng các ký hiệu. Ngôn ngữ được hình thành và phát triển trong xã hội loài người.- cách thức biểu đạt của tư duy là ngôn ngữ. Tư duy là nội dung có vai trò quyết định đối với ngôn ngữ( nội dung của tư duy như thế nào thì ngôn ngữ được thể hiện ra như thế ấy). Ngôn ngữ là cách thức, là cáivỏ vật chất của tư duy.- Ngôn ngữ có ảnh hưởng trở lại đối với tư duy, không có ngôn ngữ thì không thể mang nội dung của suynghĩ trong đầu óc con người ra để trao đổi giữa người này với người khác, nếu ngôn ngữ càng phong phúbao nhiêu thì thể hiện nội dung của tư duy càng đầy đủ, ngược lại ngôn ngữ càng nghèo nàn bao nhiêu thìthể hiện nội dung của tư duy càng không đầy đủ, thiếu chính xác, khô khan và kém sinh động bấy nhiêu.

Nội dung- quyết liệt

cách thức  vỏ vật chất3. Đối tượng thống kê của logic:- Đối tượng của logic chính là nghiên cứu các hình thức và các quy luật, quy tắc của tư duy+ Logic biện chứng: nghiên cứu nội dung và các quy luật, quy tắc chi phối nội dungcủa tư duy nhằm đạt tới chân lý.+ Logic cách thức : thống kê những hình thức, những quy luật, quy tắc chi phối sự liên kết của cáchình thức của tư duy nhằm đạt tới chân lý.VD: – Tất cả con cá đều đặn sống ở nước

– Tất cả học sinh đều đặn chăm họcKhác nhéu về nội dung nhưng giống nhéu về cách thức  Tất cả S là P4. Ý nghĩa của logic học:+ Trong cuộc sống: Giúp chúng ta tồn tại trong XH loài người, giúp con người hiểu nhau hơn và giúpcon người hiểu được các quy luật một cách tự nhiên+ Trong khoa học: Logic học là nên tảng, là cơ sở cho việc thống kê khoa học; hình thành các kháiniệm, phán đoán, suy luận, lập giả thuyết, bác bỏ giả thuyết, chứng minh+ Áp dụng trong một số ngành: ngành luật, điều khiển học, toán học, ngôn ngữ học, tin học, ngành sưphạm ( trong sư phạm logic giúp GV truyền đạt những khái niệm, định nghĩa một cách dễ hiểu phù hợp vớinhận thức của HS).CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM1. Định nghĩa và đặc điểm chung của khái niệm:1.1 Định nghĩa: Khái niệm là một cách thức logic cơ bản đầu tiên của tư duy phản ánh những dấu hiệubản chất, khác biệt của các sự vật hiện tượng trong TGKQ để gọi tên sự vật hiện tượng đó.1.2 Đặc điểm chung của khái niệm:1NGÔN NGỮ

TƯ DUY1+ Khái niệm và các dấu hiệu của khái niệm đều đặn là phản ánh nội dung khách quan của sự vật hiện tượngthơng qua hình thức chủ quan của tư duy.+ khái niệm là danh mục của tư duy, là cơng cụ để nhận thức, là sự thể hiện hiện thực khách quan dướidạng tinh thần, tư tưởng.+ Khái niệm phản ánh có khả năng phù hợp hay khơng phù hợp với nội dung khách quan của sự vật hiệntượng, hiện tượng là yếu tố làm nên đặc điểm tổng giá trị của khái niệm, tức là tạo nên tính giả dối hoặc chânthực của khái niệm. Khái niệm giả dối  là khái niệm phản ánh sai lệch những đặc tính bản chất, khác biệtcủa sự vật hiện tượng. Khái niệm chân thực- là những khái niệm phản ánh đúng đắn, chính xác các đặctính bản chất, khác biệt của sự vật hiện tượng2. Sự hình thành khái niệm:

Khái niệm là cách thức đầu tiên của tư duy trừu tượng. Để hình thành khái niệm, tưduy cần dùng các phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quáthóa, trong đó so sánh bao giờ cũng gắn liền với các thao tác phân tích, tổng hợp, trừutượng hóa, khái quát hóa.Bằng sự phân tích, ta tách được sự vật, hiện tượng thành những bộ phận khác nhau,với những thuộc tính khác nhéu. Từ những tài liệu phân tích này mà tổng hợp lại, tư duyvạch rõ đâu là những thuộc tính riêng lẻ (nói lên sự khác nhéu giữa các sự vật) và đâulà thuộc tính chung, giống nhéu giữa các sự vật được tập hợp thành một lớp sự vật.Trên cơ sở phân tích và tổng hợp, tư duy tiến đến trừu tượng hóa, khái quát hóa.Bằng trừu tượng hóa, tư duy bỏ qua những thuộc tính riêng lẻ, đó là những biểu hiệnbên ngoài, những cái ngẫu nhiên, thoáng qua, không ổn đònh để đi vào bên trong, nắm lấynhững thuộc tính chung, bản chất, qui luật của sự vật.Sau trừu tượng hóa là khái quát hóa, tư duy nắm lấy cái chung, tất yếu, cái bảnchất của sự vật. nội dung đó trong tư duy được biểu hiện chi tiết bằng ngôn ngữ, có nghóalà phải đặt cho nó một tên gọi  Đó chính là khái niệm.Như vậy, về hình thức, khái niệm là một tên gọi, một danh từ, nhưng về nội dung, nóphản ánh bản chất của sự vật.3. hình thức ngơn ngữ biểu đạt của khái niệm:+ hình thức biểu đạt của khái niệm: là các  Từ hoặc Cụm từ. Mọi khái niệm đều đặn được hình thànhtrên cơ sở các từ hoặc cụm từ, tuy nhiên khơng phải từ hoặc cụm từ nào cũng thể hiện khái niệm.* Mối quan hệ giữa khái niệm và từ: Khái niêm là một phạm trù logic học, còn từ là phạm trù ngơnngữ học. Khái niệm là nội dung, có vai trò qut định đối với từ, ngược lại từ là phương thuận tiện của ngơn ngữđể gắn kết tư tưởng, lưu trữ và truyền đạt cho những người khác, nói cách khác từ là vỏ vật chất của kháiniệm.- Từ đồng nghĩa: thường xuyên từ khác nhau, nhưng cùng một khái niệmVD: + Hổ/cọm/beo/hùm+ Chết/ngẻo/qua đời/mất/2 năm mươi- Từ đồng âm khác nghĩa: Các từ giống nhéu nhưng khác nhau về khái niệmVD: + Đồng: Đồng ruộng/đồng kim loạiNội dung-quyết liệt

Cơ sở cách thức  Vỏ V/c Cơ sởNội dung- quyết liệtcách thức- vỏ vật chất4. Kết cấu logic của khái niệm:+ Mọi khái niệm đều đặn được tạo thành từ 2 bộ phận: Nội hàm và ngoại diên2Ngơn ngữTư duyTừKháiniệm24.1. Nội hàm của khái niệm: Nội hàm của khái niệm là những dấu hiệu bản chất, khác biệt của cácđối tượng( sự vật, hiện tượng) được phản ánh trong khái niệm, giúp phân biệt đối tượng mà nó phản ánhvới những đối tượng khác. ( chính là nội dung hay chất của khái niệm)VD: + K/n Nước – Nội hàm: Chất lỏng không màu, không mùi, không vị+ K/n  Sinh viên- Nội hàm: Những người đang học tập tại các trường ĐH, CĐ4.2 Ngoại diên của khái niệm: Ngoại diên của khái niệm là tập hợp các đối tượng mang các dấu hiệuchung, bản chất được phản ánh trong nội hàm ( Chính là mặt lượng của K/n)VD: K/n  Cá + Nội hàm: Các động vật sống ở nước, thở bằng mang, bơi bằng vây.+ Ngoại diên: những loại cá; cá chép, cá trôi, cá quả4.3 Mối quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên:+ Nội hàm và ngoại diên có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhéu, mỗi nội hàm đều có ngoại diênxác định.+ Nội hàm và ngoại diên có mối quan hệ ngược. nghĩa là nội hàm càng phong phú bao nhiêu thìngoại diên càng hẹp bấy nhiêu, ngược lại nội hàm càng hẹp bao nhiêu thì ngoại diên càng đa dạng bấynhiêu.+ Nếu ngoại diên của 1 k/n mà bao hàm trong đó ngoại diên của một k/n khác thì nội hàm của k/nthứ nhất là bộ phận của nội hàm k/n thứ 2.5. các loại khái niệm:5.1 Phân chia khái niệm dựa vào nội hàm:a) Khái niệm chi tiết / khái niệm trừu tượng:

+ K/n cụ thể: phản ánh một hay một lớp đối tượng thực tế đang tồn tạiVD: K/n: Cái bàn, Trái đất, Đường Hồ Chí Minh+ K/n trừu tượng: phản ánh những thuộc tính, những mối quan hệ của các đối tượng.VD: K/n:  Dũng cảm, Lễ phép, Bằng nhaub) K/n khẳng định/k/n phủ định:+ K/n khẳng định: Phản ánh sự tồn tại của đối tượng xác định hay các thuộc tính, các quan hệ củađối tượngVD: K/n  Có văn hóa, có kỷ luật+ K/n phủ định: phản ánh sự không tồn tại của đối tượng hay các thuộc tính, các quan hệ của đốitượng.c) K/n đơn/K/n kép (k/n không tương quan/ tương quan)+ K/n đơn: Sự tồn tại của k/n này không phụ thuộc vào k/n khác+ K/n kép: Sự tồn tại của khái niệm này phụ thuộc vào khái niệm khác5.2 Phân chia khái niệm dựa vào ngoại diên:a) Khái niệm riêng(k/n đơn nhất)/ k/n chung:+ Khái niệm riêng : Là k/n mà ngoại diên của nó chỉ có một đối tượngVD: K/n  Thủ đô Hà Nội, Đất nước VN+ Khái niệm Chung: Là khái niệm mà ngoại diên của nó có từ 2 đối tượng trở lên VD: Khái niệmThủ đô,  Đất nướcb) Khái niệm tập hợp:+ Khái niệm tập hợp: Là khái niệm khi ngoại diên của nó có từ 2 đối tượng trở lên và chỉ được xáclập khi tập hợp 1 số đối tượng nào đóVD: K/n  BCH Đoàn trường,  Hội đồng nhà trườngc) khái niệm Loại / k/n Hạng :+ Khái niệm loại (k/n giống): là khái niệm mà ngoại diên của nó được phân chia thành các lớp con+ Khại niệm hạng (k/n loài) : là k/n mà ngoại diên của nó được phân chia từ k/n loại (k/n giống)VD: + K/n  Động vật là khái niệm loại (k/n giống)+ K/n  ĐV có vú là k/n hạng (k/n loài)Việc phân chia k/n loại và k/n hạng chỉ mang tính tương đối, phụ thuộc vào mối quan hệ của cácđối tượng.

6. Quan hệ giữa các khái niệm:+ Mối quan hệ giữa các khái niệm chính là quan hệ giữa ngoại diên của các khái niệm được chia làm2 loại cơ bản:- Mối quan hệ hợp: Là quan hệ giữa các khái niệm mà ngoại diên của chúng có ít nhất mộtbộ phận chung nhau33A BABABA231A231ABCABC- Mối quan hệ không hợp (Tách rời): Là quan hệ giữa các khái niệm không có bộ phậnngoại diên nào chung nhau.6.1 Quan hệ hợp:Gồm : Quan hệ đồng nhất/ quan hệ bao hàm/ quan hệ giao nhau/quan hệcùng nhau phụ thuộc.

a) Quan hệ đồng nhất: là quan hệ giữa các khái niệm mà ngoại diên của chúng hoàn trùng nhéu.VD: Pari (A) là thủ đô nước Pháp (B)b) Quan hệ bao hàm: là quan hệ giữa 2 khái niệm mà trong đó toàn bộ ngoại diên của khái niệm nàychỉ là bộ phận thuộc ngoại diên của khái niệm kiaVD: Giáo viên (A) và giáo viên dạy giỏi (B)c) Quan hệ giao nhau: : là quan hệ giữa các khái niệm mà ngoại diên của chúng có một vài đốitượng chung.VD: Giáo viên và Anh hùng lao động(A) (B)d) Quan hệ cùng nhéu phụ thuộc: Là quan hệ giữa các khái niệm mà ngoại diên của chúng nằmtrong ngoại diên của khái niệm khác.VD: Diên viên múa (1),Diễn viên xiếc (2),Diễn viên kịch câm (3)Diễn viên (A)6.2 Quan hệ không hợp (tách rời):+ Gồm: Quan hệ ngang hàng/ quan hệ mâu thuẫn/quan hệ đối lập (đối chọi)a) Quan hệ ngang hàng: là quan hệ giữa các khái niệm cùng một cấp loài mà ngoại diên của chúngtách rời nhau và cùng lệ thuộc vào ngoại diên của khái niệm giốngVD: Hà nội (1),Luôn Đôn (2),Pari (3),Thành phố (A)b) Quan hệ mâu thuẫn: là quan hệ giữa 2 khái niệm mà trong đó nội hàm của chúng phủ định nhau,ngoại diên không có gì trùng nhéu và tổng ngoại diên của chúng bằng ngoại diên của khái niệm khácVD: + K/n  Học sinh nam (A) và  Học sinh nữ (B)ngoại diên của chúng gộp lại bằng ngoại diêncủa k/n  Học sinh (C)c) Quan hệ đối lập (đối chọi): là quan hệ giữa 2 khái niệm mà trong đó nội hàm của chúng phủ địnhnhéu, ngoại diên không có gì trùng nhéu và tổng ngoại diên của chúng không bằng ngoại diên của khái

niệm khác.VD: Khái niệm  Học sinh giỏi (A) và  Học sinh kém (B)Tổng ngoại diên của chúng không bằng ngoại diêncủa k/n  Học lực (C), giữa giỏi và kém còn có TB, Yếu

7. Các thao tác logic đối với ngoại diên của khái niệm:* Định nghĩa: Thao tác logic đối với ngoại diên của khái niệm là sự thao diễn và tác động của tưduy nhằm xác định quan hệ chi tiết hoặc làm biến đổi khái niệm.7.1 Phép hợp (phép cộng): Là tạo ra một khái niệm mới có ngoại diên bao gồm toàn bộ ngoại diêncủa các khái niệm thành phầnVD: + K/n ĐV có xương sống+ K/n  ĐV không xương sống44CBA123Cộng 2 khái niệm trên ta được k/n  Động vật7.2 Phép giao: là tạo ra một k/n mới có ngoại diên chỉ bao gồm các đối tượng vừathuộc ngoại diên của k/n này, vừa thuộc ngoại diên của k/n kia.VD: + K/n  Giáo viên+ K/n Anh hùng lao độnggiao 2 k/n là k/n  Giáo viên anh hùng lao động7.3 Phép bù ( phép bổ xung): Là tạo ra một khái niệm mới có ngoại diên baogồm các đối tượng khi hợp với ngoại diên của k/n ban đầu sẽ được k/ giống gần gũi với nó.VD: Phép bù k/n  SV học giỏi được khái niệm  Sinh viên học khơng giỏi, vì ngoại diên của 2k/n trên bằng k/n  Sinh viên

7.4 Phép trừ: Là tạo ra một khái niệm mới có ngoại diên bao gồm các đối tượng thuộc ngoại diêncủa k/n này nhưng khơng thuộc ngoại diên của k/n kia.VD: Khi trừ k/n Thanh niên với k/n  Qn đội ta được k/n  Thanh niên khơng ở trong qnđội7.5 Giới hạn và Mở rộng khái niệma) Giới hạn khái niệm: Là thao tác logic thu hẹp ngoại diên của k/n, bằng cách làm cho nội hàm trởnên phong phú.VD: giới hạn khái niệm ( thu hẹo k/n)+ Giáo viên (A) thêm vào nội hàm k/n Giáo viên trung học (B)Và Giáo viên trung học phổ thơng (C)=> (C) là khái niệm được thu hẹpb) Mở rộng khái niệm: Là thao tác logic làm phong phú ngoại diên của k/n, bằng cách thu hẹp nộihàm của k/n .VD: Mở rộng khái niệm+ Giáo viên trung học phổ thơng (1)Giáo viên trung học (2), Giáo viên (3)Loại bỏ một vài thuộc tính (1), (2) của nội hàmta được K/n (3) là khái niệm được mở rộng8. Định nghĩa khái niệm:8.1 Bản chất của Định nghĩa khái niệm: Là thao tác logic nhằm xác định nội hàm và ngoại diêncủa khái niệm+ Để định nghĩa khái niệm ta cần làm 2 việc:- Xác định nội hàm: Xác định các thuộc tính bản chất của đối tượng- Ngoại biện ngoại diên: làm rõ ý nghĩa ngôn từ thể hiện của khái niệm, phân biệt đối tượngđược thể hiện với đối tượng khác8.2 Kết cấu của khái niệm:Mỗi đònh nghóa thường có hai phần, một phần là KHÁI NIỆM ĐƯC ĐỊNHNGHĨA, phần kia là KHÁI NIỆM DÙNG ĐỂ ĐỊNH NGHĨA. Giữa hai phần được liên kếtvới nhau bởi liên từ Là.KHÁI NIỆM ĐƯC ĐỊNH

NGHĨALAØKHÁI NIỆM DÙNG ĐỂĐỊNH NGHĨA(Definiendum) (Definience)Ví dụ :Hình chữ nhật LÀHình bình hành có một gócvuôngKhi KHÁI NIỆM DÙNG ĐỂ ĐỊNH NGHĨA đặt trước KHÁI NIỆM ĐƯC ĐỊNHNGHĨA thì từ LÀ được thay bằng ĐƯC GỌI LÀ hay GỌI LÀVí dụ : Hai khái niệm có cùng ngoại diên ĐƯC GỌI LÀ hai khái niệm đồng nhất.55+ Khái niệm được định nghĩa ( definiendum viết tắt dfd): Là khái niệm cần phải xác định dấu hiệutrong nội hàm+ Khái niệm sử dụng để định nghĩa ( definience viết tắt dfn): Là khái niệm được dùng để chỉ ra nộihàm của k/n được định nghĩa+ Định nghĩa khái niệm có cơng thức: Dfd = Dfn+ Ngoại diên của k/n ĐƯỢC ĐỊNH NGHĨA phải trùng ( bằng ) ngoại diên của k/n DÙNG ĐỂĐỊNH NGHĨA.8.3 Các cách định nghĩa khái niệm:8.3.1 Đònh nghóa qua Giống gần gũi và khác biệt về Loài.Xác đònh khái niệm Giống gần nhất của khái niệm được đònh nghóa và chỉ ranhững thuộc tính bản chất, khác biệt giữa khái niệm được đònh nghóa với các dấu hiệukhác biệt về loàiVí dụ : – Đònh nghóa khái niệm HÌNH CHỮ NHẬT.- Khái niệm Giống gần nhất của hình chữa nhật là HÌNH BÌNH HÀNH.- Thuộc tính bản chất, khác biệt giữa loài này (hình chữ nhật) với các loài

Mọi Người Xem :   Độ phì nhiêu của đất là gì? Đặc điểm, cách làm tăng độ phì đất

khác (hình thoi) trong loài đó là có MỘT GÓC VUÔNG. Vậy HÌNH CHỮ NHẬT LÀHÌNH BÌNH HÀNH CÓ MỘT GÓC VUÔNG.8.3.2 Đònh nghóa theo nguồn gốc nảy sinh.Đặc điểm của kiểu đònh nghóa này là : Ở khái niệm dùng để đònh nghóa, người tanêu lên phương thức hình thành, sinh ra ra đối tượng của khái niệm được đònh nghóa.Ví dụ : Hình cầu là hình được tạo ra bằng cách quay nửa hình tròn xung quanh đườngkính của nó.8.3.3 Đònh nghóa qua quan hệ.Kiểu này sử dụng để đònh nghóa các khái niệm có ngoại diên cực kỳ rộng, các phạmtrù triết học.Đặc điểm của kiểu đònh nghóa này là chỉ ra quan hệ của đối tượng được đònh nghóavới mặt đối lập của nó, bằng cách đó có thể chỉ ra được nội hàm của khái niệm cầnđònh nghóa.Ví dụ : – Bản chất là cơ sở bên trong của hiện tượng.- Hiện tượng là sự biểu hiệu ra bên ngoài của bản chất.8.3.4 một số kiểu đònh nghóa khác.- Đònh nghóa từ : sử dụng từ đồng nghóa, từ có nghóa tương đương để đònh nghóa.Ví dụ : Tứ giác là hình có 4 góc.Bất khả tri là không thể biết.- Đònh nghóa miêu tả : Chỉ ra các đặc điểm của đối tượng được đònh nghóa.Ví dụ : Cọp là loài thú dữ ăn thòt, cùng họ với mèo, lông màu vàng có vằn đen.9. Các quy tắc định ngĩa khái niệm.Muốn định nghĩa khái niệm một cách đúng đắn đòi hỏi phải tn theo 4 quy tắc sau:Quy tắc 1: Đònh nghóa phải tương xứng (Cân đối).Nghóa là ngoại diên của khái niệm được đònh nghóa đúng bằng ngoại diên của kháiniệm sử dụng để đònh nghóa : Dfd = Dfn.Ví dụ : Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng nhéu.- Vi phạm các qui tắc này có thể mắc các lỗi :Đònh nghóa quá rộng : khi ngoại diên của khái niệm sử dụng để đònh nghóa rộng hơnngoại diên của khái niệm được đònh nghóa (Dfd<Dfn).

Ví dụ : Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh song song với nhau.Đây là đònh nghóa quá rộng vì tứ giác có hai cạnh song song với nhéu không những làhình bình hành mà còn có hình thang.Đònh nghóa quá hẹp :66Khi ngoại diên của khái niệm sử dụng để đònh nghóa hẹp hơn ngoại diên của khái niệmđược đònh nghóa (Dfd>Dfn).Ví dụ : Giáo viên là người làm nghề dạy học ở bậc phổ thông.Đây là đònh nghóa quá hẹp vì giáo viên không chỉ là người dạy học ở bậc phổthông mà còn ở các bậc, các ngành khác nữa.9.2 Quy tắc 2:Đònh nghóa phải rõ ràng, chính xác.(Không được đònh nghóa theo kiểuví von, vòng quanh, luẩn quẩn)Nghóa là khái niệm sử dụng để đònh nghóa phải là khái niệm đã biết, đã được đònhnghóa từ trước.Nếu sử dụng một khái niệm chưa được đònh nghóa để đònh nghóa một khái niệm khác thìkhông thể vạch ra được nội hàm của khái niệm cần đònh nghóa, tức là không đònh nghóa gìcả.- Vi phạm qui tắc này có thể mắc các lỗi :Đònh nghóa vòng quanh :dùng khái niệm B để đònh nghóa khái niệm A, rồi lại sử dụng khái niệm A để đònhnghóa khái niệm B.Ví dụ : – Góc vuông là góc bằng 90o.Đònh nghóa này đã không vạch ra nội hàm của khái niệm được đònh nghóa.Đònh nghóa luẩn quẩn :dùng chính khái niệm được đònh nghóa để đònh nghóa nó.Ví dụ : Người điên là người mắc bệnh điên.Tội phạm là kẻ phạm tội.

Đònh nghóa không rõ ràng, không chính xác :sử dụng các hình tượng nghệ thuật để đònh nghóa.Ví dụ : Người là hoa của đất.Pháo binh là thần của chiến tranh.9.3 Quy tắc 3: Đònh nghóa phải ngắn gọn. ( không có từ nhiều nghóa và không cótừ thừa)yêu cầu của qui tắc này là đònh nghóa không chứa những thuộc tính có khả năng suy ra từnhững thuộc tính khác đã được chỉ ra trong đònh nghóa.Vi phạm qui tắc này sẽ mắc lỗi :Đònh nghóa dài dòng :Ví dụ : Nước là một chất lỏng không màu, không mùi, không vò và trong suốt.Đây là đònh nghóa dài dòng vì thuộc tính trong suốt được suy ra từ thuộc tính khôngmàu. Vì vậy chỉ cần đònh nghóa : Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vò.9.4 Quy tắc 4: Đònh nghóa không thể là phủ đònh.Đònh nghóa phủ đònh không những ra được nội hàm của khái niệm được đònh nghóa. Vìvậy, nó không giúp cho chúng ta hiểu được ý nghóa của khái niệm đó.Ví dụ : – Tốt không phải là xấu.- Chủ nghóa Xã hội không phải là Chủ nghóa Tư bản.10. Phân chia khái niệm:10.1 Bản chất của phân chia khái niệm: Phân chia khái niệm là một thao táclogic chỉ ra ngoại diên của 1 khái niệm nào đó có bao nhiêu đối tượng hợp thành.10.2 Kết cấu của phân chia khái niệm:+ Kết cấu của phân chia khái niệm gồm: Khái niệm bị phân chia/ Thành phần phân chia/cơ sở củasự phân chia- Khái niệm bị phân chia: là khái niệm mà người ta cần tìm hiểu xem ngoại diêncủa nó có bao nhiêu đối tượng hợp thành.- Thành phần phân chia: là các bộ phận được tạo thành sau q trình phân chia77- Cơ sở phân chia: Là dấu hiệu mà người ta dựa vào đó để phân chia k/n bị phân

chia thành các thành phần phân chia.10.3 Các hình thức (các cách phân chia):10.3.1 Phân đơi khái niệm: Là hình thức phân chia đặc biệt trong đó ngoại diên của khái niệm bịphân chia được tách ra thành ngoại diên của 2 khái niệm có quan hệ mâu thuẫn với nhau.VD: k/n  Học sinh  phân đơi thành  học sinh Nam và  học sinh nữ10.3.2 Dựa vào căn cứ phân chia ( phân loại khái niệm): Là cách thức phân chia dựa vào K/nGiống để phân chia thành các K/n lồi khác nhéu sao cho mỗi lồi có một vị trí xác định so với lồi khácNgười da vàngNgười da đỏNGƯỜI Người da trắng Căn cứ vào MÀU DANgười da đenNgười châu ÁNgười châu ÂuNGƯỜI Người châu Mỹ Căn cứ vào CHÂU LỤCNgười châu phi NƠI HỌ SINH SỐNG.Người châu c10.4 Các quy tắc phân chia khái niệm:10.4.1 Phân chia phải cân đối: Ngoại diên của khái niệm bị phân chia phải bằng tổng ngoại diêncủa các khái niệm thành phầnVD: Phân chia K/n  Giáo viên thành K/n  Giáo viên dạy giỏi và GV khơng dạy giỏi=> Nếu vi phạm sẽ dẫn đến:+ Phân chia thường xuyên thành phần: Ngoại diên các K/n Thành phần > ngoại diên K/n bị phân chia.+ Phân chia thiếu thành phần: Ngoại diên các K/n Thành phần < ngoại diên K/n bị phân chia.10.4.2 Phân chia phải nhất qn: Khi phân chia khái niệm bị phân chia phải dựa trên cùng một căncứ, một dấu hiệu bản chất nào đó để phân chiaVD: Phân chia K/n Tam giácTam giác vng- Dựa vào góc: Tam giác nhọnTam giác tùTam giác cân

– Dựa vào cạnh Tam giác đều đặnTam giác thường=> Nếu vi phạm kéo theo phân chia mất cân đối thường là phân chia thừa thành phần10.4.3 Phân chia phải tránh trùng lắp: Nghĩa là các thành phần phân chia là những khái niệm táchrời nhau (ngoại diên loại trừ nhau), ngoại diên của chúng khơng thể là các k/n có quan hệ hợp nhauVD: Nhà nước chủ nơNhà nước Phong kiếnK/n  Nhà nước Nhà nước Tư sảnNhà nước XHCNNếu vi phạm sẽ dẫn tới phân chia thành các K/n có quan hệ hợp nhéu -> trùng lắp – > Mất cân đối.10.4.4 Phân chia khái niệm phải tuần tự, liên tục: Phân chia phải từ K/n Giốngthành các K/n Lồi gần gũi trước sau đó mới tới Lồi xa hơn.VD: Phân chia Tam giác vng cânTam giác vng Tam giác vng thườngTam giác nhọn cânK/n  Tam giác Tam giác nhọn Tam giác nhọn thườngTam giác đều88Tam giác tù cânTam giác tùTam giác tù thườngNếu vi phạm sẽ kéo theo sự nhảy vọt trong quá trình phân chia khái niệm10.5 Ý nghĩa của phân chia khái niệm:+ Phân chia khái niệm có ý nghĩa rất quan trọng trong quy trình nhận thức và trong vận hành thựctiễn.+ Thông qua phân chia khái niệm người ta nắm bắt được các sự vật hiện tượng một cách có hệthống, tạo ra tính trình tự trong quá trình lập luận, không lẫn lộn giữa đối tượng này với đối tượng kháchoặc không bỏ sót các đối tượng+ Phân chia khái niệm còn tạo khó khăn cho sự phát triển tri thức, phát triển tư duy logic

+ Phân chia khái niệm giúp con người có được những lý luận cơ bản, hiệu quả trong việc quản lí xãhội, quản lý khoa họcKIẾN THỨC TRỌNG TÂM CHƯƠNG 2*hoạt động nhận thức:* Là quy trình tâm lí phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan. Phản ánhnhững thuộc tính bên ngoài và những thuộc tính bên trong, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vậthiện tượng.* Tư duy: Là sự phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những đặc tích bản chất của sự vật, hiệntượng trong thế giới khách quan.* Tư duy logic: Là tư duy chặt chẽ, có hệ thống, chính xác và tất yếu* quá trình nhận thức : Nhận thức > Thái độ > Hành động

Nhận thức cảm tính > Nhận thức lí tính > Thực tiễnCảm giác Tri giác Tư duy Tư tưởng Trí nhớ1. Khái niệm: K/n là cách thức logic cơ bản đầu tiên của tư duy, phản ánh những dấu hiệu bản chất,khác biệt của sự vật hiện tượng trong TGKQ.2. hình thức biểu đạt khái niệm: Là  Từ hoặc cụm từ3. Kết cấu logic của khái niệm: Gồm Nội hàm và ngoai diên+ Nội hàm: Là những dấu hiệu bản chất, khác biệt của các sự vật hiện tượng được phản ánh trong kháiniệm ( chất của khái niệm)+ Ngoại diên: Là số lượng các đối tượng có dấu hiệu bản chất phản ánh trong nội hàm của khái niệm( lượng của khái niệm)4. những loại khái niệm:+ Dựa vào nội hàm: – Khái niệm khẳng định/ K/n phủ định – Khái niệm chi tiết / K/n trừu tượng- Khái niệm đơn/ K/n kép+ Dựa vào ngoại diên: – Khái niệm riêng (đơn nhất)/ K/n chung – Khái niệm tập hợp- Khái niệm giống (loại)/ k/n loài (hạng)5. Quan hệ giữa các khái niệm: Là mối quan hệ giữa các ngoại diên của k/n+ Quan hệ hợp: Quan hệ đồng nhất/ quan hệ bao hàm/ quan hệ giao nhéu/ quan hệ cùng nhau phụthuộc

+ Quan hệ không hợp (tách rời): Quan hệ ngang hàng/ quan hệ mâu thuẫn/ quan hệ đối lập (đối chọi)6. Phân chia khái niệm: Là thao tác logic chỉ ra ngoại diên của 1 k/n có bao nhiêu đối tượng hợpthành.997. Kết cấu logic của phân chia k/n: Gồm K/n bị phân chia/ Thành phần phân chia/ cơ sở của sự phânchia8. Các cách thức phân chia khái niệm:+ Phân đôi k/n : phân chia ngoại diên của k/n thành 2 k/n có quan hệ mâu thuẫn+ Phân chia khái niệm dựa vào căn cứ xác định để phân chia9. Các quy tắc phân chia khái niệm:+ Phân chia phải cân đối: Tổng ngoại diên của k/n thành phần = ngoại diên k/n bị phân chia.+ Phân chia phải nhất quán: Dựa vào 1 căn cứ, dấu hiệu để phân chia+ phân chia phải tránh trùng lắp: ngoại diên của các k/n T.phần không có qh hợp+ Phân chia phải tuần tự, liên tục: P/c từ k/n GốngK/n loài gần gũi10. Định nghĩa khái niệm: là thao tác xác định nội hàm và ngoại diên của khái niệm11. Kết cấu logic định nghĩa khái niệm: Dfd là Dfn ( Dfd = Dfn)12. Các cách định nghĩa khái niệm:+ Định nghĩa qua giống và loài + Đ/n qua nguồn gốc nảy sinh+ Đ/n qua mối quan hệ + các Đ/n khác (Từ đồng nghĩa, miêu tả)13. Quy tắc định nghĩa khái niệm:+ Định nghĩa phải cân đối: Dfd = Dfn (vi phạm: đ/n quá rộng Dfd < Dfn hoặc quá hẹp Dfd > Dfn)+ Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác (Vi phạm: Định nghĩa vòng quanh, luẩn quẩn)+ Định nghĩa phải ngắn ngọn: Đ/n phải không có từ thường xuyên nghĩa, từ thừa ( Vi phạm: Định nghĩa dàidòng)+ Định nghĩa phải không được phủ định: Đ/n phải khẳng định Dfd là DfnCÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾNCHƯƠNG 1 & 2I/ LOẠI BÀI TẬP XÁC ĐỊNH NỘI HÀM, NGOẠI DIÊN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁCKHÁI NIỆM:

Bài 1: Cho các khái niệm:  Sinh viên, Sinh viên tiên tiến,  SV tiên tiến xuất sắc, SV đạihọc,  SV ĐH sư phạm và SV tiên tiến dại học sư phạm. Hãya) Xác định nội hàm và ngoại diên của các khái niệm đób) Chỉ ra mối quan hệ giữa các khái niệm đó và mô hình hóac) Nêu tiến trình giới hạn và mở rộng ở trong các khái niệm đó, vẽ hình minh họaLời giải:a) Xác định nội hàm và ngoại diên của các khái niệm:+ K/n  Sinh viên (A)- Nội hàm: Là những người học trong các trường ĐH, CĐ- Ngoại diên: SV trường đại học SP, ĐH kiến trúc, CĐSP+  SV tiên tiến(B)- Nội hàm: Là những sinh viên có học lực khá, ngoan ngoãn, chăm học- Ngoại diên: SV tiên tiến ĐH SP, đại học kiến trúc, CĐSP+  SV tiên tiến xuất sắc (C)- Nội hàm: Là những SV có thành tích cao trong học tập và rèn luyện, là những SV tiêu biểu trongcác SV tiên tiến- Ngoại diên: SV tiên tiến xuất sắc đại học SP, đại học kiến trúc, CĐSP+  SV Đại học: (D)- Nội hàm: Là những người đang học trong các trường ĐH.- Ngoại diên: Sv ĐHSP, SV đại học Nông nghiệp, SV ĐH Bách khoa+  Sinh viên đại học sư phạm: (E)- Nội hàm: là những người đang học trong các trường ĐHSP- Ngoại diên: SV đại họcSP HN1, đại họcSP HN2, đại họcSP Vinh,1010C EDBAF

DEFAABC721469358539+ SV tiên tiến ĐHSP (F)- Nội hàm: Là những SV của các trường đại họcSP, có học lực khá, ngoan ngoãn,chăm học- Ngoại diên: SV tiên tiến đại họcSP HN1, đại họcSPHN2, đại họcSP Vinh.+ (A) bao hàm (B), (C), (D), (F)+ (B) bao hàm (C) giao với ((D), (E)+ (D) bao hàm (E) giao với (C), (D)+ (C) giao với (D), (E)+ (E) giao với (B), (C)+ (F) là khoảng giữa giao nhéu của (B), (D)c) Tiến trình giới hạn và mở rộng khái niệm+ Giới hạn:- Thêm vào nội hàm (A) khái niệm (B), (C), (D), (E), (F)

(A) > (B) > (C)(A) > (D) > (E) > (F)+ Mở rộng :- Bỏ giảm bớt các dấu hiệu trong nội hàm (F), (C)(F)  (E) (D) (A)(C) (B)  (A)Bài 2: Cho một số khái niệm:(1): Giai cấp CN – (2): Giai cấp VS – (3): Giai cấp – (4): Người vô sản – (5): Giai cấp ND  (6) giaicấp tư sản  (7) Những người CS  (8) giai cấp địa chủ – (9) Khái niệma) Xác định mối quan hệ giữa các khái niệm trên và mô hình hóa bằng hình vẽb) Xác định tiến trình mở rộng và giới hạn khái niệmLời giải:a) Mô hình mối quan hệ giữa các khái niệm:VD: mở rộng và giới hạnb) quy trình giới hạn: quá trình mở rộng:11113212 643154353 42 1+ 9  3  5 + 5  3  9

+ 9  3  6 + 6  3  9+ 9  3  8 + 8  3  9+ 9  3  417 + 7  1  43 9+ 9  3  427 + 7  2  43 7+ Vẽ mô hình cho từng trường hợp trên:Bài 2: Có các khái niệm:(1) phương pháp  (2) phương pháp giáo dục  (3) phương pháp giáo dục hiện đại- Chỉ ra mối quan hệ logic giữa các khái niệm nêu trên, vẽ mô hình biểu thị( Trích câu 1 đề thi cao học ĐHSP1-2003)Lời giải:- Mối quan hệ giữa các khái niệm trên là mối quan hệ bao hàm-Bài 3: Cho các khái niệmGiáo viên; Giáo viên giỏi; Hiệu trưởng; Hiệu trưởng giỏi;  Nhà quản lý và  Nhà quản lýgiỏia) Xác định mối quan hệ giữa các khái niệm và mô hình hóab) Chỉ ra tiến trình giới hạn và mở rộng và vẽ hình( Trích câu 3 đề thi cao học ĐHSP1-2008)Lời giải:+ Đặt : (1): Giáo viên  (2) Giáo viên giỏi  (3) Hiệu trưởng  (4) Hiệu trưởng giỏi  (5) nhà quảnlý  (6) nhà quản lý giỏi+ Mối quan hệ:- (1) bao hàm (2) và giao với (3), (4),(6)- (2) giao với (3), (4), (6)- (3) bao hàm (4) và giao với (1), (2), (6)- (4) giao với (1), (2), (6)- (5) bao hàm (1), (2), (3), (4), (6)+ Giới hạn và mở rộng:- Giới hạn: thêm vào nội hàm+ (2) (1) (5)

Mọi Người Xem :   Chăm chỉ nghĩa Tiếng Anh là gì

+ (4) (3) (5)+ (6) (5)- Mở rộng: giảm bớt đối tượng của nội hàm+ (5) (1) (2)+ (5) (3) (4)+ (5) (6)- Vễ sơ đồ mỗi loại: Ví dụBài 4: Cho các khái niệm:a.  khái niệm chung , Khái niệm đơn nhấtb.  Nhà công ty ,  Tư duy logicXác định mối quan hệ giữa các khái niệm trên và mô hình hóa(Trích đề thi cao học ĐHSP1-2006)Lời giải: Đặt : (1) khái niệm chung  (2) khái niệm đơn nhất  (3) nhà Doanh nghiệp  (4) Tư duylogic(1), (2) quan hệ tách rời(3), (4) quan hệ tách rờiBài 5: xác định quan hệ và mo hình hóa giữa các thuật ngữ (khái niệm) trong các phán đoán1212SPPSa.  Đa số nhân dân trên thế giới yêu chuộng hòa bìnhb.  Rất ít sinh viên trường ĐH sư phạm HN vi phạm quy chế thi( trích câu 2 đề thi cao học ĐHSP1  2007)Lời giải:a. Đa số nhân dân trên thế giới yêu chuộng hòa bìnhS P+ Quan hệ: S và P là quan hệ bao hàmb. Rất ít sinh viên trường đại học sư phạm HN vi phạm quy chế thi

S P+ Quan hệ: S và P là quan hệ giao nhéuII. LOẠI BÀI TẬP VỀ PHÂN CHIA KHÁI NIỆM:+ Khi giải bài tập dạng này phải căn cứ vào 4 quy tắc phân chia khái niệm- Phân chia phải cân đối: Tổng ngoại diên các k/n thành phần=K/n bị p/c- Phân chia phải nhất quán: Dựa vào một căn cứ, dấu hiệu xác định- Phân chia phải không trùng lắp: Ngoại diên k/n TP không qh hợp nhéu- Phân chia phải tuần tự, liên tục: P/c từ k/n GốngK/n loài gần gũiBài 1: Cho một phân chia, xét xem đã phân chia đúng hay saiK/n  Tam giác phân chia thành  Tam giác vuông;  Tam giác nhọn; Tam giác tù; Tam giáccân; Tam giác đều đặn; Tam giác thường;  Tam giác vuông cânTrả lời: Phép phân chia trên vi phạm quy tắc 1: Quy tắc cân đốiBài 2: Cho phân chia sau: K/n  Tam giác phân chia thành  Tam giác vuông cân; Tam giácvuông thườngTrả lời: Phép phân chia trên vi phạm quy tắc 4: Quy tắc phân chia phải tuần tự, liên tụcIII. LOẠI BÀI TẬP VỀ ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM+ Khi giải bài tập dạng này phải căn cứ vào 4 quy tắc định nghĩa khái niệm- Định nghĩa phải cân đối: Dfd = Dfn (vi phạm: đ/n quá rộng Dfd < Dfn hoặc đ/n quá hẹp Dfd >Dfn)- Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác: Đ/n phải không ví von, vòng quanh, luẩn quẩn (Vi phạm:Định nghĩa vòng quanh, luẩn quẩn)- Định nghĩa phải ngắn ngọn: Đ/n phải không có từ thường xuyên nghĩa, từ thừa ( Vi phạm: Định nghĩa dàidòng)- Định nghĩa phải không được phủ định: Đ/n phải khẳng định Dfd là DfnLoại 1: Xem một câu nói hay một phán đoán có là định nghĩa khái niệm hay không và sửa lạicho đúng. Loại này người ta thường thêm hoặc giảm đi từ ở phần dấu hiệu (nội hàm) :Bài 1: Có người nói  Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong xã hội. Câu nóitrên là định nghĩa khái niệm, đúng hay sai?Lời giải: Không phải là định nghĩa khái niệm. Bởi vì vi phạm quy tắc 1- quy tắc cân đối, định nghĩaquá rộng Dfd <Dfn

+ Sửa lại cho đúng là ( bằng cách thêm vào nội hàm):  Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người vớingười trong quá trình sản xuấtBài 2:  Khái niệm là hình thức của tư duy  Có phải định nghĩa khái niệm không, nếu không hãysửa lại cho đúng.Trả lời: + Không phải là định nghĩa khái niệm. Bởi vì vi phạm quy tắc 1-quy tắc cân đối, định nghĩaquá rộng Dfd < Dfn.+ Sửa lại:  Khái niệm là cách thức của tư duy phản ánh những dấu hiệu bản chất của sựvật hiện thực trong TGKQBài 3:  Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy trong các trường học  Có phải là định nghĩakhái niệm hay không, nếu không hãy sửa lại cho đúng.Trả lời: + Không phải là định nghĩa khái niệm. Bởi vì vi phạm quy tắc cân đối, định nghĩa qúa rộngDfd < Dfn1313+ Sửa lại:  Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục: Mầmnon, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục chuyên nghiệp .Bài 4: Cho các phán đoán:a)  Nhà giáo dạy ở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp gọi là giáoviênb)  Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhànước có thẩm quyền bổ nhiệm1/ Hai phán đoán trên được coi là các định nghĩa khái niệm. Vì sao?2/ Trong các định nghĩa khái niệm đó định nghĩa khái niệm nào là đúng, định nghĩa nào là sai vềmặt logic. Vì sao?3/ Hãy sửa lại định nghĩa khái niệm sai thành đúngTrả lời:1/ Hai phán đoán trên được coi là định nghĩa khái niệm là vì :+ Có kết cấu gồm 2 thành phần cơ bản: Dfd và Dfn+ Chúng được liên kết với nhau bằng chữ Là+ Chúng đều khẳng định

2/ trong 2 phán đoán trên thì phán đoána) Là sai. Vì định nghĩa không rõ ràng vi phạm quy tắc rõ ràng , chính xác.Thiếu giáo viên giảng dạy ở Mầm non, Nhà giáo bao gồm cả giáo viên và giảng viênsử dụng từ nhiều nghĩa để định nghĩa – -> Đ/n không rõ ràngb) Là đúng. Vì tuân theo 4 quy tắc định nghĩa khái niệm:+ Cân đối Dfd = Dfn+ Định nghĩa rõ ràng, chính xác, không vòng quanh luẩn quẩn+ Định nghĩa ngắn gọn không có từ thừa+ Định nghĩa khẳng định : Dfd LÀ Dfn3/ Sửa lại phán đoán a):  Những người giảng dạy trong các cơ sở giáo dục: Mầm non, phổ thông,giáo dục nghề nghiệp và giáo dục chuyên nghiệp gọi là giáo viên.Bài 5: Có người đưa ra định nghĩa khái niệm  Thế giới quan là hệ thống những quan điểm của conngười về thế giới, về vị trí của con người trong thế giớia) Định nghĩa trên là đúng hay sai về mặt logic. Vì sao?b) Nếu sai, hãy sữa lại cho đúngTrả lời:a) Là sai. Vì định nghĩa quá hẹp Dfd > Dfn. Vi phạm quy tắc cân đốib) Sữa lại là: Thế giới quan là hệ thống tổng quát những quan điểm của con người về thế giới (toànbộ sự vật và hiện tượng thuộc tự nhiên và xã hội), về vị trí con người trong thế giới đó và về những quy tắcxử sự do con người đề ra trong thực tiễn xã hội.Loại 2: Cho một luận điểm nào đó, xác định xem có phải là định nghĩa khái niệm hay không,chỉ ra khái niệm được định nghĩa (Dfd) và khái niệm dùng để định nghĩa (Dfn), các dấu hiệu logic củanội hàm, vẽ mô hình:Bài 1: Cho các phán đoán(1) Logic học hình thức là khoa học về tư duy(2) Logic học cách thức là khoa học về các thao tác logic cách thức của tư duy(3) Logic học cách thức là khoa học về các quy luật và các cách thức cấu trúc củatư duy logicHãy chọn một phán đoán được xem là định nghĩa khái niệm (Chỉ ra phán đoán đã chọn và xác địnhcăn cứ để chọn)- ( trích đề thi cao học đại họcSPHN1- 2000)

Trả lời: (3) là một định nghĩa khái niệm. Bởi vì:+ Phán đoán trên gồm 2 thành phần:- Dfd: Logic học cách thức- Dfn: khoa học về các quy luật và các hình thức cấu trúc của tư duy logic+ Đây là định nghĩa cân đối: Dfd = Dfn+ Đây là định nghĩa rõ ràng, không ví von , vòng quanh, luẩn quẩn+ Định nghĩa khẳng định: có từ nối là từ LàThỏa mãn 4 quy tắc định nghĩa khái niệm1414Còn (1), (2) đều đặn không phải định nghĩa khái niệm. Vì nó vi phạm quy tắc 1- quy tắc cân đối, địnhnghĩa quá rộng Dfd < DfnBài 2:  Vì lẽ sinh tồn tương đương mục đích của đời sống, loài người mới sáng tạo và phát minh rangôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinhhoạt hằng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức dùng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức làvăn hóa (Hồ Chí Minh)- Theo logic học đoạn viết trên là một định nghĩa khái niệm. cần xác định:a. Khái niệm được định nghĩa (Dfd) và khái niệm dùng để định nghĩa (Dfn)b. Các dấu hiệu logic của nội hàm khái niệm được định nghĩa đã xác địnhc. vẽ mô hình logic của định nghĩa khái niệm trên.( trích đề thi cao học ĐHSPHN1  2001)Trả lời: a) Xác định Dfd và Dfn+ Dfd: Văn hóa+ Dfn: Toàn bộ những sáng tạo và phát minh trênb) Dấu hiệu logic: loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật,khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về ăn, mặc, ở và cácphương thức sử dụng.c) Mô hình:Bài 3: Từ định nghĩa khái niệm: (trích đề thi cao học đại họcSPHN1  2004)Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người

đã sản nảy sinh nhằm thích ứng những mong muốn đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn ( Hồ Chí Minh). Cầnxác định:a) Những dấu hiệu logic của nội hàm khái niệm được định nghĩa (Dfd)b) Quan hệ logic giữa Dfd và Dfnc) Mô hình của định nghĩa trênTrả lời:a) + Dfd: Văn hóa+ Dfn: tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sảnsinh ra.+ Dấu hiệu logic: sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loàingười đã sản phát sinh nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.b) Dfd và Dfn là quan hệ đồng nhấtc) Mô hình:Bài 4:  Ý thức xã hội là mặt tinh thần của cuộc sống xã hội , bao gồm những quan điểm, tư tưởngcùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trongnhững giai đoạn phát triển lịch sử – xã hội nhất định. Trong định nghĩa khái niệm này cần xác định:a) Khái niệm được định nghĩa (Dfd) và khái niệm dùng để định nghĩa (Dfn)b) Vẽ mô hình biểu diễn( trích đề thi cao học ĐHSPHN1- 2003)Trả lời:a) + Dfd: Ý thức xã hội+ Dfn: mặt tinh thần của cuộc sống xã hội+ Dấu hiệu logic: mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng cùngnhững tình cảm, tâm trạng, truyền thống, sinh ra từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trongnhững giai đoạn phát triển lịch sử – xã hội nhất định.b) Mô hình như trên (bài 3)15DfdDfnDfd

Dfn15Bài 5:  Văn hóa là trình độ phát triển lịch sử của xã hội và của con người, biểu hiện ra trong cáckiểu và các hình thái tổ chức cuộc sống và hành động của con người, tương đương trong các tổng giá trị vật chất vàgiá trị tinh thần do con người tạo raXem đoạn viết trên là định nghĩa khái niệm. Cần xác định:a) Những dấu hiệu logic của nội hàm được định nghĩa (Dfd)b) Vẽ mô hình logic của định nghĩa khái niệm(trích đề thi cao học đại họcSPHN1  2006)Trả lời:a) Xác định: + Dfd: Văn hóa+ Dfn: trình độ phát triển lịch sử của xã hội và của con người+ Dấu hiệu logic: trình độ phát triển lịch sử của xã hội và của con người, biểu hiệnra trong các kiểu và các hình thái tổ chức đời sống và hành động của con người, tương đương trong các giátrị vật chất và giá trị tinh thần do con người tạo ra.b) Mô hình như trên (bài 3)CHƯƠNG 3: PHÁN ĐOÁN1. Định nghĩa và đặc điểm của phán đoán:1.1 Định nghĩa: Phán đoán là cách thức logic cơ bản của tư duy phản ánh sự tồn tại hay không tồntại của một thuộc tính hay một mối liên hệ nào đó của sự vật hiện tượng trong thế giới KQ. Về thực chấtphán đoán được hình thành trên cơ sở liên kết các khái niệm với nhéu để khẳng định hay phủ định sự tồntại của đối tượng, những thuộc tính hay mối liên hệ nào đó của đối tượng.1.2 Các đặc điểm của phán đoán:+ Phán đoán có đối tượng phản ánh xác định+ Phán đoán có nội dung phản ánh xác định. Căn cứ vào nội dung phản ánh, có khả năng chia phán đoánthành 2 nhóm:- Phán đoán đơn thuộc tính ( Phán đoán nhất quyết đơn)- Phán đoán phức hợp+ Phán đoán có cấu trúc logic xác định+ Phán đoán luôn mang một giá trị logic xác định. Nội dung của phán đoán có khả năng đúng (chân thực)

hay sai (giả dối) so với hiện thực khách quan.2. cách thức ngôn ngữ thể hiện của phán đoán:+ hình thức ngôn ngữ thể hiện của phán đoán là  câu+ Câu là sự liên kết các từ lại với nhéu để diễn tả một ý nghĩa tương đối trọn vẹn+ Câu bao gồm có: Chủ ngữ ( S ) và vị ngữ (P), ngoài ra còn có các thành phần khác như: bổ ngữ,trạng ngữ, định ngữ.3. Mối quan hệ giữa phán đoán và câu:+ Phán đoán và câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhéu và ảnh hưởng qua lại với nhéu16DfdDfn16+ Phán đoán là nội dung, đóng vai trò quyết liệt đối với câu ( Nội dung của phán đoán như thế nàothì ý nghĩa thông tin thể hiện trong câu như thế ấy.+ Nếu phán đoán phản ánh mối quan hệ giữa 2 khái niệm > câu thể hiện là câu đơn. Nếu phánđoán phản ánh mối quan hệ từ 3 khái niệm trở lên > Câu thể hiện là câu phức+  Câu có tác động trở lại đối với phán đoán, câu là hình thức ngôn ngữ, là cái vỏ vật chất để thểhiện nội dung của phán đoán. Không có câu thì nội dung của phán đoán không được thể hiện ra bên ngoài.mặc khác không phải mọi câu đều là cách thức thể hiện của phán đoán.4. những loại phán đoán: gồm 2 loại ( phán đoán đơn và phán đoán phức)4.1 Phán đoán đơn: Là phán đoán được tạo thành từ sự liên kết giữa 2 khái niệm với nhéuVD: – Khái niệm  Công dân và khái niệm  Tuân theo pháp luật kết hợp lại ta được phán đoán:Mọi công dân đều đặn phải tuân theo phám luật+ trong phán đoán đơn được chia làm 3 loại: Phán đoán quan hệ, phán đoán hiện thực và phán doánđặc tính.a) Phán đoán quan hệ: Là phán đoán phản ánh mối quan hệ giữa các đối tượng+ Thực chất là sự so sánh giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác- So sánh giữa 2 đối tượng Bông nhẹ hơn chì Sông Mê kong dài hơn sông Hương

* Công thức: R(x1 ,x2) ; x1là đối tượng thứ nhất, x2là đối tượng thứ 2;R: quan hệ giữa 2 đối tượng- So sánh giữa nhiều đối tượng:Hà cao hơn Minh nhưng thấp hơn Bảo* Công thức: : R(x1 ,x2,  xn)b) Phán đoán hiện thực: Là phán đoán xác định sự tồn tại hay không tồn tại của đối tượng trong thựctại+ Thể hiện dưới 2 cách thức: phán đoán hiện thực khẳng định và phán đoán hiện thực phủ định- Phán đoán hiện thực khẳng định: Là phán đoán xác định sự tồn tại của đối tượng trong thực tại.VD:  Tệ nạn xã hội đang tồn tại trong cuộc sống loài người- Phán đoán hiện thực phủ định: Là phán đoán xác định sự không tồn tại của đối tượng trong thực tại.VD:  một số hoa hồng không có màu đỏc) Phán đoán đặc tính: Là phán đoán trong đó khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm hoặc mộtthuộc tính nào đó của đối tượng+ Đây là phán đoán có vai trò rất quan trọng trong tư duy logic (là tư duy chặt chẽ, chính xác, có hệthống và tất yếu)

Vd:  Hoa hồng màu đỏMọi cây xanh đều đặn cần nước4.2 Phán đoán phức: Là phán đoán được tạo thành nhờ sự liên kết từ 3 khái niệm trở nên+ Trong phán đoán phức có ít nhất là 2 phán đoán đơn liên kết với nhau nhờ các liên từ logic:Và, hoặc, nếuthì, khi và chỉ khi,VD:  Nếu chúng ta có phương pháp học tập khoa học thì chúng ta sẽ đạt kết quả cao.* Trong chương trình chúng ta chỉ đi sâu thống kê phán đoán đơn đặc tính và phán đoánphức5. PHÁN ĐOÁN ĐƠN ĐẶC TÍNH ( NHẤT QUYẾT ĐƠN):5.1. Định nghĩa:+ Là phán đoán trong đó khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm hoặc một thuộc tính nào đó củađối tượngVd:  Hoa hồng màu đỏMọi cây xanh đều cần nước5.2 Kết cấu của phán đoán đơn đặc tính: gồm 4 bộ phận:+ Chủ từ (S): Là bộ phận chỉ đối tượng hay lớp đối tượng của tư tưởng mà phán đoán phản ánh. Đólà hình ảnh tinh thần về các sự vật, hiện tượng được ghi nhận trong bộ não con người. Kí hiệu: chữ S ( chữLa-Tinh: Subjectum)+ Vị từ (P): Là bộ phận chỉ nội dung (thuộc tính) của đối tượng tư tưởng mà phán đoán phản ánH.Kí hiệu: chữ P (chữ La-Tinh: Pracdicatum)=> Chủ từ và vị từ trong phán đoán được gọi chung là  ngôn từ1717+ Lượng từ: Là bộ phận luôn đi cùng với chủ từ, chỉ số lượng các đối tượng ngoại diên của chủ từ,đặc trưng cho phán đoán về mặt lượng.- Lượng từ có thể là toàn bộ (Mọi, tất cả, toàn thể, )  > Phán đoán toàn thể (phán đoánchung)- Lượng từ có thể là một phần ( một số, Đa số, có những:, một vài ) Phán đoán bộ phận(phán đoán riêng)+ Từ nối (hệ từ ): là bộ phận nằm giữa chủ từ và vị từ, phản ánh mối quan hệ giữa chủ từ và vị từ.

Mọi Người Xem :   Khối M06 gồm những môn nào? Khối M06 gồm những ngành nào?

đặc trưng cho phán đoán về mặt chất.- phán đoán phủ định hệ từ thường sử dụng:  không là, không phải là- Phán đoán khẳng định hệ từ thường dùng : là, phải là, đều đặn là, có khả năng làVD:  Mọi cây xanh đều đặn cần nướcLượng từ S Từ nối P một vài động vật không có xương sốngLượng từ S Từ nối P* Tổng quát:

5.3. Phân loại phán đoán đơn đặc tính5.3.1. Phân loại theo chất của phán đoán:- Chất của phán đoán biểu hiện qua Hệ từ. Hệ từ phản ánh mối liên lạc giữa Chủ từ (S) và Vị từ (P),ta có 2 loại phán đoán* Phán đoán khẳng định: Là phán đoán xác nhận S cùng lớp với P- Công thức: Tât cả (một số) S là P- Liên từ sử dụng trong phán đoán khẳng định là: Từ LÀ, Đều, phải- VD: một vài sinh viên là sinh viên tiên tiếnMọi Số chẵn đều đặn chia hết cho 2- thường xuyên trường hợp không có từ liên từ vẫn là phán đoán khẳng địnhVD:  Rùa đẻ ra trứng hay  Trái đất quay xung quanh Mặt trời* Phán đoán phủ định: Là phán đoán xác nhận S không cùng lớp với P- Công thức: Tất cả (một vài) S không là P- Liên từ được dùng trong phán đoán phủ định là: Từ Không là,  Không phải là, Không- VD:  một số học sinh không là đoàn viên một vài từ không phải là động từ- nhiều phán đoán có nội dung phủ định, còn cách thức thể hiện nội dung lại là khẳng định ở trongphán đoán, nên không phải là phán đoán phủ định.VD:  Mọi số lẻ đều đặn không chia hết cho 2  phán đoán khẳng định5.3.2. Phân loại theo lượng của phán đoán:- Lượng của phán đoán thể hiện qua lượng từ, lượng từ chỉ số lượng các đối tượng ngoại diên của

chủ từ. ta có 3 loại phán đoán:* Phán đoán đơn nhất: Là phán đoán mà ngoại diên của khái niệm đứng làm chủ từ chỉ có một đốitượng. ( Chủ từ là khái niệm đơn nhất)- Công thức: S là P(không là)- VD: Chủ Tịch Hồ Chí Minh là tác giả tập thơ nhật ký trong tù Hà Nội không phải là thủ đô của nước Nga* Phán đoán riêng: Là phán đoán chỉ phản ánh một số bộ phận các đối tượng thuộc ngoại diên củakhái niệm đứng làm chủ từ.- Công thức: một vài S là P(Không là)- VD: một vài Sinh viên là sinh viên tiên tiến18Tất cả làS P(một vài) (không là)18S+P-P+S- một số giáo viên không là Đảng viên* Phán đoán chung: Là phán đoán chỉ phản ánh toàn bộ các đối tượng thuộc ngoại diên của kháiniệm đứng làm chủ từ.- Công thức: Mọi S là P(Không là)- VD: Mọi công dân đều đặn bình đẳng trước pháp luật

=> Phán đoán đơn chỉ là trường hợp đặc biệt của phán đoán chung5.3.3. Phân loại theo cả chất và lượng của phán đoán:* Phán đoán khẳng định chung (A): là phán đoán khẳng định đối với toàn bộ các đối tượng thuộcngoại diên của khái niệm đứng làm chủ từ.- Công thức đầy đủ: Mọi S là P – Kí hiệu là: A (Affirmo)- Công thức tổng quán: S a P* Phán đoán khẳng định riêng (I): là phán đoán khẳng định đối với một bộ phận các đối tượngthuộc ngoại diên của khái niệm đứng làm chủ từ.- Công thức đầy đủ: một số S là P – Kí hiệu là: I (aff Irmo)- Công thức tổng quán: S i P* Phán đoán phủ định chung (E): là phán đoán phủ định đối với toàn bộ các đối tượng thuộc ngoạidiên của khái niệm đứng làm chủ từ.- Công thức đầy đủ: Mọi S không là P – Kí hiệu là: E (nEgo)- Công thức tổng quán: S e P* Phán đoán phủ định riêng (O): là phán đoán phủ định đối với một bộ phận các đối tượng thuộcngoại diên của khái niệm đứng làm chủ từ.- Công thức đầy đủ: một số S là P – Kí hiệu là: O (negO)- Công thức tổng quán: S o P=> Như vậy phán đoán :+ A, E là phán đoán chung, phán đoán I, O là phán đoán riêng+ A, I là phán đoán khẳng định, phán đoán E, O là phán đoán phủ định5.4 Tính chu diên của các thuật ngữ trong các phán đoán A, I, E, O:5.4.1 Khái niệm tính chu diên: Tính chu diên là sự hiểu biết về mức độ quan hệ giữa ngoại diêncủa khái niệm đứng làm chủ từ với ngoại diên của khái niệm đứng làm vị từ. ( ngoại diên của chủ từ và vịtừ có nhiều hay ít đối tượng chung nhau)+ Một ngôn từ được gọi là chu diên: Khi ngoại diên của nó được phản ánh hết, tức là ngoại diêncủa nó hoàn toàn nằm trọn trong ngoại diên của ngôn từ còn lại trong phán đoán hoặc nằm hoàn toàntách rời khỏi ngoại diên của ngôn từ còn lại ấy.+ Kí hiệu: – chu diên: dấu ( +); không chu diên: dấu ( – )5.4.2 Tính chu diên của các ngôn từ trong phán đoán A, I, E, O:

a) Phán đoán A ( khẳng định chung):+ S và P quan hệ đồng nhất: S và P đều chu diên ( S+, P+)VD:  Mọi số chẵn đều chia hết cho 2 (S, P Đồng nhất)+ S và P quan hệ bao hàm: S chu diên, P không chu diênVD: Mọi cây xanh đều cần nước

(P bao hàm S)=> KL: – Chủ từ (S) luôn chu diên- Vị từ (P) có khả năng chu diên co thể không ( tùy thuộc vào quan hệ)b) Phán đoán I (khẳng định riêng):19S+

P+19S- P-S+ P+P+S-S-P+S+P-S+ P+

P+S-S-P-P+S-S-P++ S và P quan hệ bao hàm: S khơng chu diên, P chu diên (S-, P+)VD:  một số sinh viên là sinh viên tiên tiến (S bao hàm P)+ S và P quan hệ giao nhéu: S và P đều khơng chu diên ( S-, P-)VD: một số giáo viên là anh hùng lao động(S, P giao nhéu)=> KL: – Chủ từ (S) ln khơng chu diên- Vị từ (P) có khả năng chu diên co thể khơng ( tùy thuộc vào quan hệ)c) Phán đốn E ( phủ định chung):+ S và P quan hệ tách rời: S và P đều đặn chu diên ( S+, P+)VD:  Mọi số lẻ khơng chia hết cho 2

(S, P tách rời nhau)d) Phán đốn O (phủ định riêng):+ S và P quan hệ bao hàm: S khơng chu diên, P chu diên (S-, P+)Vd:  một số từ khơng phải là danh từ(S bao hàm P)+ S và P giao nhau: S khơng chu diên, P chu diên (S-, P+)Vd:  một số thanh niên khơng phải là vận động viên=> KL: Cả 2 trường hợp- Chủ từ (S ) khơng chu diên- Vị từ (P) chu diên* Kết luận chung: ( S, P giao nhéu)+ Chủ từ (S) ln chu diên trong các phán đốn chung+ Chủ từ (S) ln khơng chu diên trong các phán đốn riêng+ Vị từ (P) ln chu diên trong các phán đốn phủ địnhTên phánđoánChủ từ :SVò từ : PMơ hìnhé (KĐ Chung) +

+(Đồngnhất)-(Baohàm)E (PĐ Chung) + + +I (KĐ Riêng)+(Baohàm)-(Giaonhau)O(PĐ Riêng)+(Baohàm)+(Giaonhéu)6. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC PHÁN ĐỐN (A, I, E, O ) CĨ CÙNG CHỦ TỪ VÀ VỊ TỪ:+ VD: các phán đốn có cùng chủ từ  Sinh viên và vị từ là sinh viên tiên tiến A: Tấtcả sinh viên đều là sinh viên tiên tiếnI : một vài sinh viên là sinh viên tiên tiếnE: Tất cả sinh viên khơng phải là sinh viên tiên tiếnO: một số sinh viên khơng phải là sinh viên tiên tiến+ Tính  chân thực: phản ánh đúng bản chất của sự vật, hiện tượng trong TGKQ+ Tính  giả dối: phản ánh khơng đúng bản chất của sự vật, hiện tượng trong TGKQ.+ Gồm 4 mối quan hệ sau

6.1. Quan hệ mâu thuẫn: Là quan hệ giữa các phán đốn khơng chùng chất cũng khơng cùnglượng20S+

P+20+ Gồm mối quan hệ giữa: A với O và I với E+ Đặc điểm: – Chúng không cùng chân thực và cũng không cùng giả dối- Nếu phán đoán này chân thực thì phán đoán kia giả dối- Nếu: A (c) > O(g) ; O (g) > A(c)A (g) > O (c) ; O(c) > A(g)I (c) > E (g) ; E (g) > I(c)I (g) > E (c) ; E(c) > I(g)Kí hiệu: chân thực là c ; giả dối là g (hay còn gọi là  đúng và sai )=> Tính  chân thực của phán đoán này quy định tính  giả dối của phán đoán kia và ngược lại.6.2 Quan hệ đối lập chung: Là quan hệ giữa 2 phán đoán chung có cùng chủ từ và vị từ. Tức làquan hệ giữa 2 phán đoán không cùng chất nhưng cùng lượng chung.+ Gồm mối quan hệ giữa: A với E+ Đặc điểm: – Biết phán đoán này chân thực thì phán đoán kia sẽ giả dối- Biết một phán đoán  giả dối thì phán đoán kia có thể chân thực có khả năng giảdối. Nghĩa là không xác định (K)- Nếu: A (c) > E (g) ; E(c) > A(g)A (g) > E (k) ; E(g) > A(K)=> Tính chân thực của phán đoán này sẽ quyết liệt tính giả dối của phán đoán kia, còn tính giảdối không quyết liệt tính chân thực hay giả dối6.3. Quan hệ đối lập riêng: Là quan hệ giữa 2 phán đoán riêng có cùng chủ từ và vị từ. Tức làquan hệ giữa 2 phán đoán không cùng chất nhưng cùng lượng riêng.

+ Gồm mối quan hệ giữa: I với O+ Đặc điểm: – Biết phán đoán này giả dối thì phán đoán kia sẽ chân thực- Biết một phán đoán chân thực thì phán đoán kia có khả năng chân thực có thể giảdối. Nghĩa là không xác định (K)- Nếu: I (g) > O (c) ; O(g) > I(c)I (c) > O (k) ; O(c) > I(K)=> Tính giả dối của phán đoán này sẽ quyết định tính chân thực của phán đoán kia, còn tínhchân thực không quyết định tính giả dối hay  chân thực6.4. Quan hệ chi phối phụ thuộc: Là quan hệ giữa các phán đoán cùng chất nhưng không cùnglượng.+ Gồm mối quan hệ giữa: A với I và E với O+ Đặc điểm: – Tính chân thực của phán đoán chung (A,E) quyết liệt tính chân thực của phánđoán riêng (I,O). Tính giả dối của phán đoán chung (A,E) sẽ dẫn đến tính chân thực hoặc giả dối củaphán đoán riêng (I,O), tức là không xác định.- Nếu A(c) > I(c) và E(c) > O(c)- Nếu A(g) > I(K) và E(g) > O(K)- Tính giả dối của phán đoán riêng (I,O) quyết liệt tính giả dối của phán đoán chung (A,E).Tính chân thực của phán đoán riêng (I, O) sẽ kéo theo tính chân thực hoặc giả dối của phán đoánchung (A, E), nghĩa là không xác định.- Nếu: I (g) > A (g) ; O(g) > E(g)- Nếu: I (c) > A (K) ; O(c) > E(K)Phán đoán chung chân thực thì phán đoán riêng chân thựcPhán đoán riêng giả dối thì phán đoán chung giả dốiNgược lại thì không xác địnhBảng giá trị của mối quan hệ giữa các phán đoán A, I, E, O có cùng chủ từ và vị từPhán đoán A I E Oc G c g c g c gA k g g k g cI c K g c k cE g K g c k g

O g C k c c k7. HÌNH VUÔNG LOGIC:2121Chi

phối

phụ

thuộcChi

phối

phụ

thuộcMâu

thuẫn7.1. Định nghĩa hình vuông logic: Hình vuông logic là hình vuông mà tại các đỉnh là các phánđoán A, I, E, O có cùng chủ từ và vị từ, còn các cạnh và đường chéo thể hiện mối quan hệ giữa các phánđoán đó7.2 Sơ đồ hình vuông logic:A Đối lập chung EI Đối lập riêng O* Điều kiện để đưa các phán đoán A, I, E, O vào hình vuông logic:+ Các phán đoán phải có cùng chủ từ và vị từ7.3 Ý nghĩa của hình vuông logic:+ Cho phép chúng ta suy ra các tổng giá trị của các phán đoán tương ứng khi biết tổng giá trị của của 1 trongbốn phán đoán nào đó

+ Thông qua hình vuông logic có khả năng xác định được giá trị của các phán đoán trong các trường hợpkhác.VD: Biết A   chân thực hay giả dối có khả năng suy ra I, E, O tương ứng+ A (c) > O(g) > E(g) > I(c)+ A(g) > O(c) > I(k) > E(k)8. PHÁN ĐOÁN PHỨC:8.1. Định nghĩa phán đoán phức: Phán đoán phức là phán đoán được tạo thành từ sự liên kết haihai hay nhiều phán đoán đơn nhờ các liên kết logic.+ Phán đoán thành phần: là các phán đoán đơn+ Liên từ logic:  nếuthì, và, hoặc, khi và chỉ khi+ VD:  Nếu cuộc đời mỗi người không có lòng nhân ái thì xã hội sẽ trở thành hoang mạc8.2 Phân loại phán đoán phức:8.2.1. Phán đoán phức hội (phép hội): Là loại phán đoán tạo bởi các phán đoán đơn kết nối vớinhau bởi từ và ( hoặc dấu phẩy, từ đồng thời)VD:  Lao động là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi công dânChú ý: + Phán đớn phức hội còn gọi là phán đoán kết nối+ 2 phán đoán thành phần không thể tách rời nhau thì không phải là phán đoán phức hộiVD:  Đồng hóa và dị hóa+ Công thức: A^B ( đọc là: A và B)+ giá trị của phán đoán phức hội (phép hội):- Phép hội sẽ đúng (chân thực) khi tất cả các phán đoán thành phần của nó cùng đúng (chânthực). Sai (giả dối) trong các trường hợp còn lại.A c g g cB g c g cA^B g g g c8.2.2 Phán đoán phức tuyển (phép tuyển): Là phán đoán phức tạo bởi các phán đoán đơn kết nối

với nhau bởi liên từ logic  hoặc .+ Liên từ logic hoặc vừa có ý nghĩa liên kết, vừa có ý nghĩa phân chia tuyệt đối về mặt tổng giá trị củacác phán đoán thành phần. do đó nó được phân chia thành 2 loại phán đoán+ Chú ý: Phán đoán này còn gọi là phán đoán phân liệta) phép tuyển yếu (phép tuyển thường): là phép tuyển mà liên từ kogic hoặc có ý nghĩa kết nối.+ VD:  Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có một hoặc hai con+ Công thức: A v B (đọc là: A hoặc B)+ Chú ý: Phán đoán này còn gọi là phán đoán phân liệt kết nối+ giá trị của phép tuyển yếu:- Phép tuyển yếu Sai (Giả dối) khi tất cả các phán đoán thành phần đều đặn sai (giả dối), còn lại đềuđúng (chân thực)A c g g cB g c g c2222A v B c c g cb) phép tuyển tuyệt đối (phép tuyển chặt): là phép tuyển mà liên từ logic hoặc có ý nhgĩa phânchia tuyệt đối+ VD:  Ông ta hoặc còn sống hoặc đã chết+ Công thức: A v B ( đọc là hoặc A hoặc B)+ Chú ý: Phán đoán này còn gọi là phán đoán phân liệt tuyệt đối+ tổng giá trị của phép tuyển chặt:- Phép tuyển đúng (chân thực) khi một trong các phán đoán thành phần đúng (chân thực). Cácphán đoán còn lại sai (giả dối)- Sai (giả dối) khi các phán đoán thành phần cùng đúng (chân thực) hoặc cùng sai (giả dối).A c g g cB g c g cA v B c c g g8.2.3 phán đoán phức khó khăn (phép kéo theo): Là phán đoán phức tạo bởi các phán đoán đơnkết nối với nhau bằng liên từ logic nếuthì

VD:  Nếu trời mưa thì đường ướt+ phán đoán phức khó khăn phản ánh mối qua hệ nhân quả giữa các sự vật hiện tượng trong thế giớikhách quan. Phán đoán đơn thứ nhất đóng vai trò nguyên nhân thường đứng sau từ nếu đứng trước từthì, cón phán đoán đơn thứ hai đóng vai trò hệ quả đứng sau từ thì + Công thức: A B ( đọc lànếu A thì B)+ tổng giá trị của phán đoán phức điều kiện:- Phán đoán phức điều kiện sai (giả dối) khi tác nhân đúng và kết quả sai- Phán đoán phức khó khăn đúng (chân thực) trong các trường hợp còn lạiA c g g cB g c g cA B g c c c8.2.4 Phán đoán cũng như (phép cũng như): Là phán đoán phức tạo bởi các phán đoánđơn liên kết với nhau bằng liên từ logic khi và chỉ khiVD: một vài chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3+ Công thức: A B (đọc là: A khi và chỉ khi B)+ giá trị của phán đoán tương đương:- Phán đoán tương đương đúng (chân thực) khi các phán đoán thành phần cùng đúng (chânthực) hoặc cùng sai (giả dối)- Sai (giả dối) trong các trường hợp còn lạiA c g g cB g c g cA B g g c c8.3 phép phủ định của phán đoán: Là thao tác logic tạo ra một phán đoán mới có giá trị logicngược với phán đoán ban đầu+ Phán đoán ban đầu là chân thực thì phán đoán phủ định là giả dối, và ngược lại VD: Tấtcả cây xanh đều đặn cần nước  Chân thực một vài cây xanh không cần nước  Giả dối+ Phép phủ định có thể áp dụng cho cả phán đoán đơn và phán đoán phức hoặc các phán đoán cócùng chủ từ và vị từ A, I, E, O+ Kí hiệu : dấu gạch ngang trên đầu kí hiệu phán đoán

VD: Phán đoán ban đầu Phán đoán phủ định- Đơn: A AB B- Phức: A^B A^B = A v BA v B A v B = A^B

A v B A v B = A < > B

2323

A B A  B = ( A v B ) = A^B

A < > B A < > B = A v B = (A  B)^(BA)- phán đoán A, I, E, O:A A = O

I I = E

E E = I

O O = A9. PHÁN ĐOÁN ĐA PHỨC:9.1 Định nghĩa: Phán đoán đa phức là phán đoán được tạo thành từ sự liên kết giữa hai hay nhiềuphán đoán phức cơ bản với nhauVD: Chuồn Chuồn bay thấp thì mưaBay cao thì nắng, bay vừa thì râm9.2. tổng giá trị của phán đoán đa phức: tổng giá trị của phán đoán đa chức phụ thuộc vào tổng giá trị của phánđoán phức. giá trị của phán đoán đa chức phản ánh tính quy luật hoặc không phản ánh tính quy luật củalogic học.+ giá trị của phán đoán mà tất cả giá trị đều đặn chân thực > có tính quy luật+ giá trị phán đoán có một tổng giá trị giả dối > không có tính quy luậtVD: Cho phán đoán có công thức sau: (((A B)^(BC)) (AC))+ Chúng ta lần lượt phá ngoặc bên trong trước, ngoặc bên ngoài sau (lập bảng tổng giá trị )  Biểu thứctrên luôn đúng với mọi A,B,CA c c c g g g g cB c c g g c g c gC c g g g c c g c(AB): (1) c c g c c c c g(BC): (2) c g c c c c g c(1)^(2): (3) c g g c c c g g(AC): (4) c g g c c c c c(3) (4) c c c c c c c c9.3. Phép phủ định phán đoán đa phức:+ Phép phủ định của phán đoán phức là một phán đoán mới có quan hệ với phán đoán đa phứcban đầu, nhưng có tổng giá trị đối lập với tổng giá trị phán đoán ban đầu.

10. TÍNH ĐẲNG TRỊ CỦA CÁC PHÁN ĐOÁN:10.1. Định nghĩa: Sự giống nhéu về giá trị logic được gọi là tính đẳng trị của phán đoán ( tổng giá trịlogic không biến đổi khi chuyển từ phán đoán này thành phán đoán khác)A

A

AC g cG c gNhư vậy: 2 lần phủ định phán đoán A  có giá trị giống phán đoán A.Ta nói: phán đoán A và phán đoán A có quan hệ đẳng trị10.2. Các phán đoán có quan hệ đẳng trị:A = A ; E = I (1)(A^B ) = (AB) = ( BA) = (A v B) (2)

2424(Av

B ) =(AB) = (BA) =( A^B) (3)

(A v B) = A < > B = (AB)^(BA) (4)

(AB) = BA = (A^B) = (A v B) (5)( A < > B) = (A v B) = (AB)^(BA) (6)10.3. Ý nghĩa của các phán đoán có quan hệ đẳng trị:+ Nhờ các phán đoán đẳng trị mà người ta có khả năng diễn tả nội dung của một tư tưởng nào đó bằngnhiều cách nhưng vẫn giữ nguyên nội dung của tư tưởng.CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG 3  PHÁN ĐOÁNA. PHÁN ĐOÁN ĐƠN:I. Tóm tắt lý thuyết:1. Kết cấu của phán đoán đơn:Gồm: Lượng từ, Chủ từ (S), Từ nối (hệ từ), Vị từ (P)2. các loại phán đoán đơn đặc tính (nhất quyết đơn):Gồm: 4 dạng cơ bản+ Phán đoán A: Tất cả S là P SaP+ Phán đoán I:một số S là P SiP+ Phán đoán E: Tất cả S không là P SeP+ Phán đoán O: một số S không là P SoP3. Tính chu diên của các phán đoán đơn:+ Nx1: Chủ từ của phán đoán chung bao giờ cũng chu diên (S+)+ Nx2: Chủ từ của phán đoán riêng bao giờ cũng không chu diên (S-)+ Nx3: Vị từ của phán đoán phủ định bao giờ cũng chu diên (P+

)+ Nx4: Vị từ của phán đoán khẳng định chu diên trong trường hợp quan hệ đồng nhất với chủ từ(trong phán đoán A) hoặc bao hàm với chủ từ (trong phán đoán I ) và không chu diên trong trường hợpquan hệ bao hàm với chủ từ (A) hoặc giao nhéu với chủ từ (I).4. Quan hệ giữa các phán đoán có cùng chủ từ và vị từ A, I, E, O trong hình vuông logic:+ Quan hệ mâu thuẫn ( A với O ; I với E ): phán đoán này đúng chân thực thì phán đoán kia saigiả dối và ngược lại.A (c) > O (g) , I (c) > E(g) và ngược lại+ Quan hệ đối lập chung ( A với E): Tính  chân thực của phán đoán này quy định tính  giả dốicủa phán đoán kia , ngược lại thì không xác địnhé(c) > E(g); E(c) > A(g)A(g) > E(k); E(g) >A(k)+ Quan hệ đối lập riêng ( I với O): Tính  giả dối của phán đoán này quy định tính  chân thựccủa phán đoán kia , ngược lại thì không xác địnhI(g) > O(c); O(g) > I(c)I(c) > O(k); O(c) > I(k)+ Quan hệ cùng nhéu phụ thuộc ( A với I và E với O): Tính chân thực của phán đoán chung sẽquy định tính chân thực của phán đoán riêng và tính  giả dối của phán đoán riêng quy định tính giảdối của phán đoán chung. Ngược lại không xác định.A(c) > I(c); E(c) > O (c) ; A(g) > I(k); E(g) > O (k)I(g) > A(g); O(g) > E(g) ; I(c) > A(k); O(c) > E(k)LOẠI BÀI TẬP XÁC ĐỊNH KẾT CẤU, XÁC ĐỊNH CHỦ TỪ, VỊ TỪ, XÂY DỰNG CÁC PHÁNĐOÁN TỪ CÁC PHÁN ĐOÁN ĐÃ CHO, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA PHÁN ĐOÁN KHÁC TỪ PHÁNĐOÁN ĐÃ CHO:Bài tập 1: Từ các phán đoán sau: (Trích câu 1 đề thi cao học đại họcSP1 -2002)a) Giáo dục là động lực của phán triển kinh tếb) Nhận thức khoa học không phải là kinh nghiệm cảm tínhc) Không ít dự báo xã hội trở thành hiện thực2525

Video liên quan



Các câu hỏi về môn logic học là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê môn logic học là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment