Mục đích sử dụng đất là gì? Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư

Cập nhật ngày 12/09/2022 bởi mychi

Bài viết Mục đích sử dụng đất là gì? Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Hường Liya tìm hiểu Mục đích sử dụng đất là gì? Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Mục đích sử dụng đất là gì? Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư”

Đánh giá về Mục đích sử dụng đất là gì? Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư


Xem nhanh
Mục đích sử dụng đất là gì?cách ghi mục đích sử dụng đất trên sổ đỏ.
Mục đích sử dụng đất được ghi rõ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có mã ký hiệu tương ứng với từng loại đất cụ thể,Mục đích sử dụng đất là căn cứ để nhà nước phân loại đất đai.

**********************************************************************

Kết nối với Vũ Thị Na
Hãy nhấn nút đăng ký và chuông thông báo để nhận được nhiều video mới nhất từ Vũ Thị Na .

**********************************************************************

Mục Đích Sử Dụng Đất,Giấy Chứng Nhận, Sổ Đỏ, Sổ Hồng,Đất Nông Nghiệp.

#vuthina#Batdongsandalat#mucdichsudungdat…

MỤC LỤC BÀI VIẾT

mục đích sử dụng đất là gì? mục đích sử dụng đất là gì? hồ sơ chuyển mục đích dùng đất sang đất thổ cư

(TDVC mục đích sử dụng đất là gì?) – Mục đích sử dụng đất là hình thức mà Nhà nước phân loại đất đai và bắt buộc người quản lí phải tuân thủ các quy định khi giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất… người dùng đất có nghĩa vụ phải sử dụng đúng mục đích đất được giao ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất.

Mục đích sử dụng đất được ghi rõ trong Giấy chứng nhận quyền dùng đất và có mã ký hiệu tương ứng với từng loại đất chi tiết. Mục đích dùng đất là căn cứ để Nhà nước phân loại đất đai.

1. mục đích sử dụng đất là gì?

Mục đích sử dụng đất là tên gọi pháp lý mà thông qua đó người dân biết đất được dùng vào mục đích gì và người dùng đất có nghĩa vụ phải sử dụng đúng mục đích đất được giao ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Sổ đỏ, Sổ hồng cho đất không có nguồn gốc từ Nhà nước giao đất, cho thuê đất).

2. Phân loại theo mục đích dùng đất

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013), đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng chủ yếu: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng.

Căn cứ vào mục đích dùng, đất đai được phân loại như sau:

✅ Mọi người cũng xem : năng khiếu báo chí là môn gì

2.1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm những loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

Mọi Người Xem :   Đừng hành xử theo bản năng!

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất dùng để xây dựng nhà kính và những loại nhà khác đáp ứng mục đích trồng trọt, kể cả các cách thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và những loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Xem thêm >>> 5 Phương pháp thẩm định giá đất đai chính xác nhất

✅ Mọi người cũng xem : chất nào là muối axit

2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, buôn bán phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất dùng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên sử dụng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ đáp ứng cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

2.3. Nhóm đất chưa dùng gồm các loại đất chưa xác định mục đích dùng.

3. Căn cứ để phân loại đất.

Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:

(1). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền dùng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

(2). hồ sơ về quyền dùng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

(3). quyết liệt giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

✅ Mọi người cũng xem : chè thái bao nhiêu calo

4. Vì sao cần phải biết rõ mục đích dùng đất?

Mục đích sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng, nó không những giúp cơ quan nhà nước quản lý đất đai mà còn giúp người dân biết được quyền và nghĩa vụ của mình. Dưới đây là một số quy định giúp người dân hiểu được ý nghĩa của mục đích sử dụng đất.

4.1. Giúp người dân biết dùng đất đúng mục đích

một trong số những nguyên tắc dùng đất là phải sử dụng đúng mục đích, nên người dân cần phải căn cứ vào loại đất (mục đích dùng) để dùng theo đúng quy định, nếu sử dụng sai mục đích sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Mọi Người Xem :   NUCE là trường gì? Thông tin tuyển sinh mới nhất 2022 | Đất Xuyên Việt Blog

4.2. Giúp người dân biết nghĩa vụ khi chuyển mục đích dùng đất

Việc nắm rõ mục đích sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng khi chuyển mục đích sử dụng đất, vì người dân biết khi nào phải xin/khi nào không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi tiết:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và những loại nhà khác đáp ứng mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và những loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, thống kê thí nghiệm;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, sản phẩm; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, sản phẩm hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

4.3. Giúp người dân biết được thời hạn dùng đất

Thời hạn dùng đất gồm 02 loại: Đất dùng ổn định dài lâu và đất dùng có thời hạn.

Việc nắm rõ mục đích dùng đất giúp người dân biết đất mà mình đang dùng là có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài hay có thời hạn nhất định. Nếu đất sử dụng ổn định lâu dài như đất ở, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng một cách tự nhiên,… thì người dân không cần quan tâm đến việc gia hạn; đất sử dụng có thời hạn trong một số trường hợp nếu có nhu cầu gia hạn thì phải nộp hồ sơ gia hạn trước khi hết hạn dùng đất tối thiểu là 06 tháng.

Các trường hợp chuyển mục đích dùng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới cách thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang dùng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất dùng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, buôn bán phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, sản phẩm sang đất thương mại, sản phẩm; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

ngoài ra, mục đích dùng còn tác động trực tiếp đến thuế sử dụng đất, chính sách bồi thường khi thu hồi đất,…

5. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư

Đất ở (hay còn được gọi là đất thổ cư) là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình đáp ứng cho đời sống. Vì lẽ đó mà nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất lên đất thổ cư là rất lớn. Vậy pháp luật quy định như thế nào về trường hợp này?

Theo quy định tại điểm d, e khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 thì đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở muốn chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở thì phải xin phép và được chấp thuận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mọi Người Xem :   Các câu hỏi thường gặp - Lập Trình Viên Quốc Tế FPT Aptech

 Điều 57. Chuyển mục đích dùng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích dùng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

5.1. Căn cứ cho chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư

Điều 52 Luật đất đai 2013 quy định căn cứ để cho phép chuyển mục đích dùng đất bao gồm:

(1) Kế hoạch dùng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(2) nhu cầu dùng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, luật không quy định chi tiết về khó khăn để được chuyển mục đích dùng đất mà sẽ tùy vào thời điểm thực tế, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt mà cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hoặc không cho phép chuyển mục đích dùng đất sang thổ cư.

5.2. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích dùng đất

Điều 59 Luật đất đai 2013 quy định:

– UBND cấp tỉnh quyết liệt cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

– UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích dùng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

✅ Mọi người cũng xem : website địa chỉ website và trang chủ là gì

5.3. Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất sang thổ cư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất

Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm những loại giấy tờ sau đây:

– Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

Bước 2: Nộp giấy tờ xin chuyển mục đích dùng đất

Người sử dụng đất nộp 01 bộ giấy tờ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất để được giải quyết theo thẩm quyền.

Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ (dựa vào căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), nếu giấy tờ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo và hướng dẫn người dùng đất bổ sung, hoàn chỉnh giấy tờ theo quy định.

Bước 3: Nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất

Bước 4: Nhận kết quả

Người dùng đất nhận quyết liệt cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi đã nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích dùng đất.

Thời hạn giải quyết cho phép chuyển mục đích dùng đất là trong vòng 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất) hoặc trong vòng 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế  –  xã hội khó khăn.

Bạn đang đọc bài viết: “mục đích sử dụng đất là gì? Thủ tục chuyển mục đích dùng đất sang đất thổ cư” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

liên hệ thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com



Các câu hỏi về mục đích sử dụng đất là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê mục đích sử dụng đất là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment