Thuê nhà có bắt buộc phải đặt cọc không?

Cập nhật ngày 17/09/2022 bởi mychi

Bài viết Thuê nhà có bắt buộc phải đặt cọc không? thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://HuongLiYa.vn/ tìm hiểu Thuê nhà có bắt buộc phải đặt cọc không? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Thuê nhà có bắt buộc phải đặt cọc không?”

Đánh giá về Thuê nhà có bắt buộc phải đặt cọc không?



1. Đặt cọc là gì?

Quy định về đặt cọc được căn cứ theo Điều 328 Bộ luật dân sự 2015, chi tiết:

– Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là của cải/tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

– Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì của cải/tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì của cải/tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc của cải/tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị của cải/tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Mọi Người Xem :   QuickSync là gì? | SỬA CHỮA MÁY TÍNH – LAPTOP TẠI NHÀ

Thuê nhà có bắt buộc phải đặt cọc không?

Thuê nhà có bắt buộc phải đặt cọc không? (Ảnh minh họa)

2. Thuê nhà có yêu cầu phải đặt cọc không?

Theo Điều 121 Luật Nhà ở 2014, hợp đồng cho thuê nhà ở phải bao gồm các nội dung sau:

– Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

– Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. 

Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, dùng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;

– tổng giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

– Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

– Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

Mọi Người Xem :   Dịch tên bằng cấp Luật nước ngoài – Kỳ 2: Juris Doctor – Bác sĩ Luật?

– Cam kết của các bên;

– Các thỏa thuận khác;

– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

– Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

– Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Lưu ý: Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, đặt cọc không phải là điều khoản yêu cầu phải có trong hợp đồng thuê nhà. Người thuê và người cho thuê có quyền thỏa thuận hoặc không thỏa thuận về đặt cọc trong hợp đồng. Việc đặt cọc chỉ nhằm đảm bảo các bên trong hợp đồng thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

✅ Mọi người cũng xem : thường trụ tam bảo là gì

3. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong đặt cọc thuê nhà ở

Trong trường hợp đã thỏa thuận đặt cọc, các bên trong hợp đồng thuê nhà thực hiện quyền và nghĩa vụ về đặt cọc theo quy định tại Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP như sau:

– Bên đặt cọc có quyền, nghĩa vụ:

+ yêu cầu bên nhận đặt cọc, ngừng việc khai thác, dùng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với nhà ở đã đặt cọc cho thuê; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để nhà ở đã đặt cọc cho thuê không bị mất giá trị hoặc hạn chế sút giá trị;

+ Trao đổi, thay thế nhà ở đã đặt cọc cho thuê hoặc đưa nhà ở đã đặt cọc cho thuê tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc đồng ý;

+ Thanh toán cho bên nhận đặt cọc chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn nhà ở đã đặt cọc cho thuê.

Mọi Người Xem :   Những điều cần biết về Intel Evo - tiêu chuẩn mới cho laptop mỏng nhẹ hiệu năng cao

Chi phí hợp lý theo quy định trên là khoản chi thực tế rất cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi mà trong khó khăn bình thường bên nhận đặt cọc phải thanh toán để đảm bảo nhà ở đã đặt cọc cho thuê không bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;

+ Trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc được sở hữu tài sản đặt cọc;

+ Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

– Bên nhận đặt cọc có quyền, nghĩa vụ:

+ bắt buộc bên đặt cọc chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với nhà ở đã đặt cọc cho thuê khi chưa có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc;

+ Sở hữu nhà ở đã đặt cọc cho thuê trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng; 

+ Bảo quản, giữ gìn nhà ở đã đặt cọc cho thuê;

+ Không xác lập giao dịch dân sự, khai thác, sử dụng nhà ở đã đặt cọc cho thuê khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc;

+ Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

Như Mai

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của Chúng Tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected]



Các câu hỏi về tiền đặt cọc thuê nhà là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê tiền đặt cọc thuê nhà là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment