Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? Cách lập như thế nào?

Cập nhật ngày 17/09/2022 bởi mychi

Bài viết Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? Cách lập như thế nào? thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://HuongLiYa.vn/ tìm hiểu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? Cách lập như thế nào? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? Cách lập như thế nào?”

Đánh giá về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? Cách lập như thế nào?


Xem nhanh
Vay vốn hiện nay đã quen thuộc với nhiều khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Vì có hình thức vay ngân hàng này mà nhiều người đã có vốn đề đầu tư kinh doanh, mua sắm tài sản, v.v. Vậy thì có bao nhiêu hình thức vay vốn ngân hàng, lãi suất vay vốn ngân hàng là bao nhiêu, hồ sơ chuẩn bị vay vốn ngân hàng cần những gì chúng ta hãy cùng trao đổi trong video này nhé.
Xác định mục đích vay vốn ngân hàng
Trước khi vay ngân hàng, bạn cần xác định rõ mục đích vay ngân hàng của mình. Bạn cần vay ngân hàng để kinh doanh, vay ngân hàng để mua nhà đất, vay ngân hàng để mua xe oto, v.v. Hiểu rõ mục đích vay ngân hàng của mình là gì, bạn mới có thể xác định lãi suất ngân hàng, thời gian trả nợ và hồ sơ vay vốn ngân hàng được.
Các hình thức vay vốn ngân hàng phổ biến nhất hiện nay
Thông thường ở những tổ chức tín dụng cung cấp 2 hình thức vay vốn ngân hàng phổ biến nhất là vay tín chấp và vay thế chấp. Tuỳ theo từng hồ sơ vay vốn của bạn mà bạn sẽ được tư vấn nên vay tín chấp hay vay thế chấp. Vậy vay tin chấp là gì, vay thế chấp là gì? Ai có thể vay tín chấp và ai có thể vay thế chấp?
- Vay tín chấp nói ngắn gọn cho dễ hiểu là vay dựa trên uy tín của cá nhân. Uy tín ở đây được xác định dựa trên bảng lương (sao kê từ ngân hàng), dựa trên hoá đơn mua bán hàng (nếu bạn làm kinh doanh tự do), v.v
- Vay thế chấp là vay vốn dựa trên tài sản bạn đang sở hữu. Tuỳ thuộc vào giá trị của tài sản bạn đang nắm giữ, thường là những tài sản có giá trị lớn như xe oto, đất đai, nhà cửa, v.v. Ngân hàng sẽ giữ giấy tờ gốc của những tài sản này và cho bạn vay 1 mức tương ứng với khả năng trả nợ của bạn.
Tất nhiên khi bạn có tài sản thế chấp, khả năng trả nợ rõ ràng thì bạn sẽ được vay nhiều hơn, lãi suất cũng sẽ thấp hơn nhiều so với vay tín chấp. Vay tín chấp chỉ được vay 1 khoản tiền nhất định khoảng 10 - 15 lần thu nhập. Tuy nhiên con số thực tế còn phụ thuộc vào hồ sơ của khách hàng. Chúng ta cùng tìm hiểu về lãi suất, hạn mức và thời gian vay ngân hàng từng loại ngay trong video này nhé.
Lãi suất, hạn mức và thời gian vay ngân hàng bao nhiêu là hợp lý?
Vay thế chấp tài sản là sổ đỏ:
Hiện nay, lãi suất cho vay thế chấp của những ngân hàng tại Việt Nam bạn có thể tham khảo bảng sau. Đây là số liệu tham khảo, lãi suất thực tế bạn sẽ được ngân hàng tư vấn rõ hơn vào thời điểm bạn vay vốn.
• Lãi suất BIDV: 11%/năm.
• Lãi suất Agribank: 7,5%/năm.
• Lãi suất Techcombank: 6,7%/năm.
• Lãi suất Vietcombank: 7,7%/năm.
• Lãi suất VPBank: 9,6%/năm.
• Lãi suất HDBank: 10,5%/năm.
Hiện nay các ngân hàng thường cho khách hàng vay ngân hàng thế chấp sổ đỏ với hạn mức lên đến 70% giá trị tài sản đảm bảo. Thời gian cho vay dài từ 20 - 30 năm tuỳ theo ngân hàng. Chính vì thế đây là hình thức vay ngân hàng thế chấp tài sản để mua nhà đang được nhiều người lựa chọn.
Vay thế chấp tài sản là xe oto:
Hiện nay, các tổ chức tín dụng đang cho phép người vay ngân hàng thế chấp giấy tờ xe oto với lãi suất dao động từ 8-10%, thời hạn vay trung bình là 7 năm, hạn mức vay từ 70 – 80% giá trị xe tuỳ theo ngân hàng. Nếu bạn không có xe oto, chỉ có xe máy thì chỉ được vay tín chấp dựa trên giấy tờ xe, xe máy không vay thế chấp được nhé.
Vay tín chấp
Vay tín chấp lãi suất cao hơn so với vay thế chấp, lý do thì #BlogKhởiNghiệp cũng đã đề cập ở trên rồi. Dưới đây là bảng lãi suất vay tín chấp ngân hàng dành cho các bạn tham khảo trước khi quyết định nên vay tín chấp hay không:
• Shinhan Bank: từ 13,92%/năm (dư nợ giảm dần)
• HSBC: từ 13,99%/ năm đến 16,49%/ năm (dư nợ giảm dần)
• Standard Chartered: từ 13,49%/năm.
• BIDV: 11,9%/năm.
• Vietinbank: 9,6%/năm.
• Agribank: từ 7,2% - 12%/năm


------------------
Blog Khởi Nghiệp là kênh chuyên tổng hợp và chia sẻ những kinh nghiệm kinh doanh cho người mới. Bạn muốn khởi nghiệp bằng một dự án mới mẻ nào đó, hãy theo dõi Blog Khởi Nghiệp vì biết đâu, bạn sẽ tìm được chìa khoá cho cánh cửa mới của mình. Những kinh nghiệm kiếm tiền, bí quyết kinh doanh, xây dựng thương hiệu được Blog Khởi Nghiệp tổng hợp được nhiều nguồn uy tín, hãy cùng chia sẻ để khởi nghiệp thành công nhé.
Theo dõi những video mới của Blog Khởi Nghiệp tại:
Website :https://blogkhoinghiep.tv/
Youtube: https://www.youtube.com/channel/UC7u3nSmEd9dF3WMqiHYwcJw

Mục lục Hiển thị

Mọi Người Xem :   Ngũ hành Kim là gì? Thiếu Kim bạn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

I. Định nghĩa báo cáo lưu chuyển tiền tệ

II. Cách lập cáo cáo lưu chuyển tiền tệ

1. Mã số 01: Tiền thu từ bán hàng, cung cấp sản phẩm và doanh thu khác

2. Mã số 02: Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

3. Mã số 03: Tiền chi trả cho người lao động

4. Mã số 04: Tiền lãi xuất vay đã trả

5. Mã số 05: Thuế mức lương công ty đã nộp

6. Mã số 06: Tiền thu khác từ vận hành buôn bán

7. Mã số 07: Tiền chi khác cho vận hành kinh doanh

8. Mã số 20: Lưu chuyển tiền thuần từ vận hành kinh doanh

9. Mã số 21: Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

10. Mã số 22: Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các của cải/tài sản dài hạn khác

11. Mã số 23: Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

12. Mã số 25: Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

13. Mã số 30: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

14. Mã số 31: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

15. Mã số 32: Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của công ty đã phát hành

16. Mã số 33: Tiền thu từ đi vay

17. Mã số 34: Tiền trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính

18. Mã số 35: Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

19. Mã số 40: Lưu chuyển tiền thuần từ vận hành tài chính

20. Mã số 50: Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

21. Mã số 60: Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

22. Mã số 61: Ảnh hưởng của thay đổi ngay tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

23. Mã số 70: Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Nằm trong hệ thống những loại báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một phần không thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về chức năng cũng như cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ sao cho chính xác, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Bài than khảo: Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

I. Định nghĩa báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một loại báo cáo tài chính, được dùng để tổng hợp tình ra và vào của dòng tiền của công ty trong một khoảng thời gian nhất định. ngoài ra, báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn cung cấp những số liệu liên quan đến sự thay đổi trong của cải/tài sản, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản, khả năng thanh toán và có khả năng tạo ra luồng tiền của Doanh nghiệp.

nghiên cứu báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp công ty đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của mình một cách khách quan nhất, cùng lúc ấy cũng so sánh được mức độ hiệu quả giữa các Doanh nghiệp. Lý do là vì BCLCTT có khả năng loại trừ được các ảnh hưởng của việc dùng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng một giao dịch và hiện tượng.

bên cạnh đó, BCTCTT còn giúp công ty xem xét và dự đoán luồng tiền trong lai có số lượng, thời gian lưu chuyển và độ tin cậy như thế nào. Từ đó, công ty còn có khả năng kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đó về dòng tiền, mối quan hệ giữa có khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi ngay giá.

✅ Mọi người cũng xem : chạy bộ 30 phút giảm bao nhiêu calo

II. Cách lập cáo cáo lưu chuyển tiền tệ

hiện nay, báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường nhật nhất là mẫu báo cáo theo thông tư 133, được lập theo mẫu số B03-DNN như sau:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mặc dù có mẫu cáo cáo đã được quy định sẵn, tuy nhiên cách ghi báo cáo một cách cụ thể thì không phải ai cũng nắm được. Dưới đây là phương pháp ghi nội dung chi tiết trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách chính xác nhất.

Báo cáo được chia làm 5 cột chính, bao gồm:

  • Chỉ tiêu: các chỉ tiêu cần xuất hiện trong BCLCTT
  • Mã số: mã số quy ước cho từng chỉ tiêu trong bảng
  • Thuyết minh: nội dung được thuyết minh trong bảng thuyết minh BCTC, ghi theo từng mục cụ thể
  • năm nay: số nảy sinh trong năm tài chính
  • Năm trước: lấy tương ứng theo BCLCTT của năm trước chuyển sang

Ở hàng ngang của bảng báo cáo là các dòng chỉ tiêu tương ứng với các mã số tại cột mã số. Cách ghi từng chỉ tiêu chi tiết như sau:

✅ Mọi người cũng xem : nước ấn độ tiếng anh là gì

1. Mã số 01: Tiền thu từ bán hàng, cung cấp sản phẩm và doanh thu khác

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu từ phần sinh ra bên Nợ TK 111, 112 trong sổ kế toán, được đối ứng với các tài khoản:

  • TK 511: Doanh thu bán hàng, cung cấp sản phẩm thu tiền ngay
  • TK 131: Các khoản Nợ phải thu liên quan tới giao dịch bán hàng, cung cấp sản phẩm thu được tiền trong kỳ này (bao gồm cả nảy sinh tại kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền)
  • TK 515: Doanh thu khác thu tiền ngay
  • TK 121: Thu tiền từ bán chứng khoán kinh doanh

✅ Mọi người cũng xem : hạ đẳng là gì

2. Mã số 02: Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, sản phẩm

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần phát phát sinh bên Có của TK 111, 112 đối ứng với các tài khoản:

  • TK 331: Các khoản Nợ phải trả liên quan tới giao dịch mua hàng hóa, sản phẩm trả tiền trong kỳ này (bao gồm cả sinh ra tại kỳ trước nhưng trả tiền trong kỳ này)
  • TK Hàng tồn kho ( 152, 153, 155, 156): Mua hàng hóa, nguyên liệu, công cụ dụng cụ… trả tiền trong kỳ
Mọi Người Xem :   SÂN THƯỢNG - nghĩa trong tiếng Tiếng Anh

Số liệu trong chỉ tiêu này được ghi dưới dạng số âm và đặt trong dấu ngoặc đơn.

✅ Mọi người cũng xem : môn địa lý tiếng anh độc là gì

3. Mã số 03: Tiền chi trả cho người lao động

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần nảy sinh bên Có của TK 111, 112 đối ứng với TK 334 – tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng mà Doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng.

Chỉ tiêu này cũng được ghi dưới dạng số âm và đặt trong dấu ngoặc đơn.

4. Mã số 04: Tiền lãi xuất vay đã trả

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần sinh ra bên Có của TK 111, 112 đối ứng với các tài khoản:

  • TK 635, 335: Tiền lãi xuất vay sinh ra trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi xuất vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này
  • TK 242: Chi phí lãi xuất vay trả trước trong kỳ này

Số liệu trong chỉ tiêu này được ghi dưới dạng số âm và đặt trong dấu ngoặc đơn.

✅ Mọi người cũng xem : ngoại giao đoàn là gì

5. Mã số 05: Thuế mức thu nhập công ty đã nộp

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần sinh ra bên Có của TK 111, 112 đối ứng vớiTK 3334: Số thuế mức lương Doanh nghiệp đã nộp kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).

Chỉ tiêu này cũng được ghi dưới dạng số âm và đặt trong dấu ngoặc đơn.

✅ Mọi người cũng xem : độ dài tiền tố mạng là gì

6. Mã số 06: Tiền thu khác từ hoạt động buôn bán

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần sinh ra bên Có của TK 111, 112 (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác…) đối ứng với các tài khoản:

  • TK 711: Doanh thu khác
  • TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ, hoàn thuế
  • TK 141: Tạm ứng, hoàn ứng
  • TK 138: Khoản phải thu khác
  • Các TK có liên quan khác: 136, bên Có TK 111, 112…

Những số liệu đó được lập dựa theo tổng số tiền đã thu từ các khoản khác của vận hành buôn bán, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở mã số 01.

7. Mã số 07: Tiền chi khác cho hoạt động buôn bán

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần nảy sinh bên Có của TK 111, 112 (phần chi tiền) đối ứng với các tài khoản:

  • TK 811, 138, 338: Tiền chi bồi thường, bị phạt và các khoản chi phí khác
  • TK 333: Tiền nộp những loại phí, lệ phí, tiền nộp những loại thuế (không bao gồm thuế TNDN)
  • TK 338: Tiền nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
  • TK 352: Tiền chi đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký quỹ, tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả
  • TK 353, 356: Tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; Tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
  • Các TK có liên quan khác

Những số liệu này được lập dựa theo tổng số tiền đã chi cho các khoản khác ngoài các khoản tiền chi liên quan đến vận hành sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo phản ánh ở mã số 02, 03, 04, 05.

✅ Mọi người cũng xem : nghề pc là gì

8. Mã số 20: Lưu chuyển tiền thuần từ vận hành kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động buôn bán trong kỳ báo cáo.

Số liệu trong mã số này bằng tổng số liệu của mã số 01, 02, 03, 04, 05, 06 và 07. Nếu số liệu của chỉ tiêu này là số âm thì được ghi trong ngoặc đơn.

✅ Mọi người cũng xem : thiên chức là gì

9. Mã số 21: Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các của cải/tài sản dài hạn khác

Số liệu trong chỉ tiêu này là phần nảy sinh bên Có của các TK 111, 112 (cụ thể số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các của cải/tài sản dài hạn khác, kể cả số tiền lãi vay đã trả được vốn hóa) đối ứng với bên Nợ các tài khoản:

  • TK 211: của cải/tài sản cố định
  • TK 217: Bất động sản đầu tư
  • TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
  • TK 228: Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (bằng TSCĐ)
  • TK 131: cụ thể tiền thu nợ chuyển trả ngay cho hoạt động mua sắm, XDCB
  • TK 331: cụ thể khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ, BĐSĐT

Chỉ tiêu này cũng được ghi dưới dạng số âm và đặt trong dấu ngoặc đơn.

10. Mã số 22: Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các của cải/tài sản dài hạn khác.

Số tiền chi được lấy từ:

  • Nợ TK 632, 811: cụ thể về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT trong kỳ báo cáo
  • Có các TK 111, 112

Số tiền thu được lấy từ:

  • Nợ các TK 111, 112
  • Có TK 711, 5118, 131: cụ thể tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác trong kỳ báo cáo

Nếu số tiền thu lớn hơn số tiền chi thì ghi bình thường. Ngược lại, nếu số tiền thu nhỏ hơn số tiền chi thì ghi dưới dạng số âm và đặt trong dấu ngoặc đơn.

11. Mã số 23: Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần sinh ra bên Có của các TK 111, 112 đối ứng với bên Nợ các tài khoản:

  • TK 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
  • TK 228: Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Số liệu trong chỉ tiêu này được ghi dưới dạng số âm và đặt trong dấu ngoặc đơn.

✅ Mọi người cũng xem : trường tư thục là trường gì

12. Mã số 25: Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần nảy sinh bên Nợ của các tài khoản 111, 112 đối ứng với bên Có của TK 515: số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

Mọi Người Xem :   Trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh)

13. Mã số 30: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này bằng tổng các chỉ tiêu từ mã số 21 tới mã số 25.

Nếu số liệu trong chỉ tiêu này là số âm thì được đặt trong dấu ngoặc đơn.

14. Mã số 31: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần sinh ra bên Nợ của các tài khoản 111, 112 đối ứng với bên Có TK 411: Tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của công ty góp vốn trong kỳ báo cáo.

✅ Mọi người cũng xem : data liên quân mobile là gì

15. Mã số 32: Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của Doanh nghiệp đã phát hành

Phần phát sinh bên Có của các TK 111, 112 đối ứng với bên Nợ các tài khoản:

  • TK 411: Tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của công ty dưới các cách thức hoàn trả bằng tiền
  • TK 419: Tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của Doanh nghiệp dưới các cách thức hoàn trả bằng cổ phiếu

Số liệu trong chỉ tiêu này được ghi dưới dạng số âm và đặt trong dấu ngoặc đơn.

16. Mã số 33: Tiền thu từ đi vay

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần phát sinh bên Nợ của các TK 111, 112 đối ứng với bên Có các tài khoản:

  • TK 3411: Số tiền nhận được trong kỳ do đi vay (bằng tiền chứ không phải tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính)
  • TK 4111: Số tiền nhận được dưới cách thức vay bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi, thuê tài chính được phân loại là nợ phải trả

17. Mã số 34: Tiền trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần phát sinh bên Có của các TK 111, 112 đối ứng với bên Nợ các tài khoản:

  • TK 341: Tổng số tiền trả các khoản vay
  • TK 411: Trả nợ số tiền vay dưới cách thức cổ phiếu ưu đãi, nợ gốc thuê tài chính (không thành vốn góp)

18. Mã số 35: Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần phát sinh bên Có của các TK 111, 112 (phần chi tiền) đối ứng với bên Nợ tài khoản 421 và 338: tổng số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu công ty (kể cả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo (không bao gồm khoản lợi nhuận được chuyển thành vốn góp của chủ sở hữu, trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc trả bằng tài sản phi tiền tệ và các khoản lợi nhuận đã sử dụng để trích lập các quỹ).

Số liệu trong chỉ tiêu này được ghi dưới dạng số âm và đặt trong dấu ngoặc đơn.

19. Mã số 40: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này bằng tổng các chỉ tiêu từ mã số 31 tới mã số 35.

Nếu số liệu trong chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được đặt trong ngoặc đơn.

20. Mã số 50: Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ 3 hoạt động: vận hành kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của công ty trong kỳ báo cáo.

Số liệu trong chỉ tiêu mã số 50 bằng tổng chỉ tiêu mã số 20, 30 và 40.

Nếu số liệu là số âm thì sẽ được đặt trong ngoặc đơn.

✅ Mọi người cũng xem : độ dài của vectơ là gì

21. Mã số 60: Tiền và cũng như tiền đầu kỳ

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào Mã số 110, cột “Số đầu năm” trên Báo cáo tình hình tài chính.

22. Mã số 61: Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này Căn cứ vào Mã số 110, cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính: Tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản cũng như tiền bằng ngoại tệ

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này còn được căn cứ vào số sinh ra Nợ hoặc Có của TK 413 đối ứng các TK tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện giữ vào cuối kỳ lập báo cáo do thay đổi tỷ giá hối đoái khi được quy đổi giải ngân ra tiền Việt Nam trong kỳ báo cáo.

  • Lãi tỷ giá: Ghi số dương
  • Lỗ tỷ giá: Ghi số âm dưới cách thức ghi trong ngoặc đơn (…).

✅ Mọi người cũng xem : tam công chúa là gì

23. Mã số 70: Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và cũng như tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính). Số liệu trong chỉ tiêu mã số 70 bằng tổng số liệu mã số 50, 60 và 61, cùng lúc ấy phải bằng chỉ tiêu mã số 110 cột “Số cuối năm” trên BCTC kỳ đó.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET giúp việc lập báo cáo tài chính trở nên dễ dàng với việc: Tự động hóa việc lập BCTC giúp tiết kiệm thời gian, báo cáo kịp thời ; tự động phát hiện các sai lệch trên chứng từ, sổ sách, báo cáo và hướng dẫn cách thức xử lý

Để tìm hiểu thêm về nghiệp vụ BCTC, tổng hợp trên phần mềm kế toán MISA SME.NET, kế toán vui lòng click xem Tại đây

Xem thêm:

Cách lập báo cáo tình hình dùng hóa đơn mẫu BC26/AC trên phần mềm HTKK

Cách lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133 mới nhất cho kế toán viên

Cách lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý theo mẫu 01/GTGT trên HTKK

Phần mềm kế toán MISA SME.NET sẽ cung cấp mọi góc nhìn về tình hình tài chính công ty, nhập liệu tự động và kiểm soát tính hợp lệ từ các giao dịch ngân hàng, hóa đơn, mã số thuế… MISA SME.NET là sản phẩm của MISA, Doanh nghiệp có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển phần mềm kế toán cho hơn 200.000 Doanh nghiệp.

misa.sme.net



Các câu hỏi về tiền thu từ đi vay là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê tiền thu từ đi vay là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment