Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu Tài khoản 411 theo TT 133

Cập nhật ngày 03/12/2022 bởi mychi

Bài viết Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu Tài khoản 411 theo TT 133 thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Hường Liya tìm hiểu Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu Tài khoản 411 theo TT 133 trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu Tài khoản 411 theo TT 133”

Đánh giá về Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu Tài khoản 411 theo TT 133


Xem nhanh

Hướng dẫn cách tê liệt hạch toán Tài khoản 411 theo thông tư 133, dẫn cách mê toán trưởng tư của chủ sở hữu, rôm hạch khi nhận tiền góp vốn điều lệ, tăng trưởng vốn điều lệ, hoàn trả lại vốn góp chủ sở hữu.< /h2>  1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Tài khoản này sử dụng để phản ánh vốn chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, hạn chế vốn đầu tư của chủ sở hữu. b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:- Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của chủ sở hữu;- Thặng dư vốn cổ phần;- Vốn góp khác. c) Các công ty chỉ hạch toán vào TK 4111 – “Vốn góp của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của chủ sở hữu. d) Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, bù đắp vốn cổ phần, vốn góp khác) và theo dõi cụ thể cho từng tổ chức năng, từng cá nhân tham gia góp vốn. đ) công ty ghi hạn chế vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:- Trả lại vốn cho chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu ký quỹ theo quy định của luật;- Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật luật;- Các trường hợp khác theo quy định của luật. e) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ- Khi giấy phép đầu tư định mức vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ cũng như với một vài tiền Việt Nam đồng, xác định phần vốn góp Khoản đóng góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực hiện đóng góp, không xem xét đến việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng theo giấy phép đầu tư .- Trường hợp công ty ghi sổ kế toán, thiết lập và trình bày báo cáo tài chính bằng đơn vị tiền tệ kế toán, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng Tỷ giá giao dịch thực tế tế tại từng thời điểm thực hiện đóng góp để quy định ra đơn vị tiền tệ kế toán và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, quấn dư vốn cổ phần (nếu có).- Trong quy trình vận hành, không được đánh giá cao rescount has Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu có gốc ngoại tệ. g) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn nhận. h) Đối với Doanh nghiệp cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng bị phản ánh chi tiết theo hai tiêu chí riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thừa vốn cổ phần:- Vốn góp của chủ sở hữu bị phản ánh mệnh giá của cổ phiếu;- Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa định mệnh và giá phát hành phiếu cổ (tái cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu xác nhận) và có thể là vòng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc vòng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá). 2. Kết cấu và nội dung Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu Bên nợ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu Giảm do:- Hoàn trả vốn góp cho chủ sở hữu vốn;- Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;- Giải thể, chấm dứt vận hành công ty;- Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;- Hủy bỏ cổ phiếu (đối với công ty cổ phần) ).Bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng lên do:- Các chủ sở hữu sở hữu góp vốn;- Bổ sung vốn từ lợi nhuận buôn bán, từ các khoản bổ sung thuộc sở hữu chủ sở hữu;- Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;- giá trị quà tặng, quà tặng, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải thu) được phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp thẩm quyền.< Strong>Số dư bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của công ty.

Mọi Người Xem :   Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng » Thuận Nhật
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu, có 3 tài khoản cấp 2:

– TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu: Tài khoản này phản ánh khoản vốn thực đã đầu tư của chủ sở hữu theo Điều lệ Doanh nghiệp của các chủ sở hữu vốn. Đối với các Doanh nghiệp cổ phần thì vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá. Tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu tại công ty cổ phần có khả năng theo dõi chi tiết thành cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi.

– TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: Tài khoản này phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu và giá tái phát hành cổ phiếu phế (đối đầu với các Doanh nghiệp cổ phần). Tài khoản này có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ.

– TK 4118 – Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả vận hành kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại của cải/tài sản (nếu các khoản này được phép ghi tăng, hạn chế vốn đầu tư của chủ sở hữu). 

3. Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu Tài khoản 411:

3.1.Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu, ghi:Nợ cácTài khoản 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)Nợ cácTài khoản 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào Doanh nghiệp khác)Nợ cácTài khoản 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)Nợ cácTài khoản 211, 217, 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)Nợ cácTài khoản 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)Nợ các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa tổng giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).           Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữuCó các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa tổng giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn tổng giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu). 3.2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu kêu gọi vốn từ các cổ đônga) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:Nợ các TK 111, 112 (mệnh giá)Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá). b) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, ghi:Nợ các TK 111,112 (giá phát hành)Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) c) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phầnCó các TK 111, 112. 3.3. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu:a) Trường hợp Doanh nghiệp cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào giấy tờ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phầnCó TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu. b) Trường hợp Doanh nghiệp cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi:Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiNợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có). 3.4. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào Doanh nghiệp khác: a) Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:Nợ TK 228 -Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có). b) Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu. 3.5. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởngđể tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:NợTK 3531 Quỹ khen thưởngNợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành thấp hơn mệnh giá)Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá). 3.6. Kế toán cổ phiếu quỹa) Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua, ghi:NợTK 419 Cổ phiếu quỹCó các TK 111, 112. b) Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:Nợ các TK 111,112 (giá tái phát hành)Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ). c) Khi Doanh nghiệp cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ:Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá). 3.7. Khi công ty bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác,công ty phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:Nợ cácTK 418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữuNợ TK 421 – Lợi nhuận sua thuế chưa phân phốiCó TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111). 3.8. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ, ghi:Nợ các TK 111,112,153, 211…Có TK 711 – mức thu nhập khác.Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, nếu phần còn lại được phép ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118). 3.9. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)Có các TK 111,112. 3.10. Khi trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, ghi:– Trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, ghi:Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữuCó các TK 111, 112,152, 155, 156… (giá trị ghi sổ).- Trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi:Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữuNợTK 214 Hao mòn TSCĐCó các TK 211 – TSCĐ.- Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản trả cho chủ sở hữu vốn và số vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận vào làm tăng, Giảm vốn khác của chủ sở hữu.


Các câu hỏi về vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì


Các hình ảnh về vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm thông tin về vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì tại WikiPedia

Bạn nên xem nội dung chi tiết về vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://huongliya.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://huongliya.vn/hoi-dap/

Mọi Người Xem :   "thiên nhiên" là gì? Nghĩa của từ thiên nhiên trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

🏠 Quay lại trang chủ

Các bài viết liên quan đến

Related Posts

About The Author

Add Comment